SẢN XUẤT THEO TIÊU CHUẨN ISO

MySteel được thành lập ngày 21 tháng 01 năm 2025 do chi cục thuế quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy phép đăng ký kinh doanh ( mã số thuế 0318818051 ). Hiện công ty chuyên sản xuất & cung cấp tất cả các loại thang máng cáp điện cùng các sản phẩm gia công cơ khí khác trên toàn quốc. Với nhiều năm kinh nghiệm của ban giám đốc, cùng kinh nghiệm bán hàng của đội ngũ kinh doanh, vận tải, hứa hẹn sẽ là bạn hàng cho mọi dự án công trình.

Xem thêm
Công Ty Sản Xuất Thang Máng Cáp Điện Giá Rẻ Tại TpHcm MYSTEEL

Hướng dẫn các bước mua hàng !

Quý khách gửi chi tiết đơn hàng cho phòng kinh doanh bao gồm :

  • Quy cách chủng loại hàng cần mua ( thương hiệu nếu có ).
  • Số lượng theo từng mặt hàng cụ thể.
  • Địa chỉ cung cấp hàng.
  • Thông tin công ty hoặc cá nhân mua hàng.
  • Số điện thoại của người mua hàng.

Sau khi tiếp nhận đầy đủ thông tin, nhu cầu đặt hàng của quý khách. Nhân viên kinh doanh của công ty thép Đông Dương SG sẽ tiến hàng lên báo giá, gửi báo giá qua zalo, Skype, Viber, Telegram, Email; báo cáo tiến độ giao hàng.

  • Tiến hàng chốt giá và thống nhất phương thức giao dịch giữa khách hàng và Mysteel.
  • Thanh toán tiền mặt tại văn phòng công ty hoặc chuyển khoản vào tài khoản công ty – Tài khoản cá nhân giám đốc.

Tiến hành vận chuyển hàng hóa về công trình của khách hàng, hàng hóa bàn giao có đầy đủ chứng từ và biên bản giao nhận hàng đi kèm.

MySteel rất hân hạnh được phục vụ quý khách  !

Thang máng cáp là một phụ kiện không thể thiếu trong các hệ thống cơ điện công nghiệp (M&E). Sản phẩm có nhiệm vụ dẫn tuyến, nâng đỡ và bảo vệ các loại dây cáp điện, cáp tín hiệu trong các tòa nhà, nhà máy và các trung tâm dữ liệu.


1. Giới thiệu tổng quan về sản phẩm thang máng cáp

Thang máng cáp ngày nay được xem như là một giải pháp trong việc lựa chọn sản phẩm bảo vệ cho các hệ thống điện đi kèm theo các công trình xây dựng công nghiệp. Đóng vai trò đặc biệt quan trọng đảm bảo an toàn cho con người và vật chất. Ngoài việc chọn lựa đúng kích thước chứa cáp ra, chúng ta cần quan tâm đến vật liệu đi kèm theo từng môi trường, bề mặt thành phẩm và phụ kiện đi kèm đảm bảo các thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn do nhà nước ban hành. Nhằm đáp ứng tất cả các điều kiện khắt khe với mục đích là tối ưu thời gian thi công lắp đặt và tuổi thọ cao cho mỗi công trình.

Mysteel chúng tôi tự hào là đơn vị chuyên nhận tư vấn, thiết kế bản vẽ và sản xuất thang máng cáp theo yêu cầu bản vẽ. Đa dạng chủng loại, quy cách, độ dày, vật liệu nhằm đáp ứng sâu sắc nhất với thực tế của dự án. Ví dụ: Khách hàng có thể chọn lựa những vật liệu thang máng cáp tôn mạ kẽm, sơn tĩnh điện, mạ kẽm nhúng nóng hay inox.... Chúng tôi sẽ ưu tiên tư vấn với kinh nghiệm hơn 10 năm trong việc gia công sản xuất, lắp đặt nhiều dự án lớn thi công trong điều kiện trong nhà và ngoài trời. Sử dụng máy móc tiên tiến có thể cắt những khổ tôn rộng, chiều dài lên đến 6m, 12m và quy trình xả cuộn chấn được thực hiện tại dự án (số lượng lớn). Chúng tôi cam kết đúng được dung sai cho phép của từng kích thước thang máng. Sau khi chuẩn hóa các tiêu chí kỹ thuật như khổ máng cáp, độ dày tôn, có lỗ hay kín, phụ kiện đi kèm và vị trí thi công lắp đặt như thế nào... Chúng tôi sẽ lên chi tiết các hạng mục và các lỗi thường gặp phải khi sản xuất và thi công thực tế ở dự án, từ đó sẽ đưa ra các phương pháp gia công thang máng cáp bằng máy móc tối ưu nhất, đảm bảo tính chính xác cao, tránh phát sinh các chi phí khác và từ đó chủ đầu tư có thể dễ dàng chọn lựa một trong các dòng sản phẩm để phù hợp nhất cho dự án của mình.


1.0 Thang máng cáp là gì ? 

Hệ thống thang máng cáp, trong tiếng Anh gọi là Cable Tray System, là giải pháp quản lý và bảo vệ dây cáp điện, cáp tín hiệu, cáp mạng trong các công trình xây dựng và nhà máy.Thay vì đi nổi hoặc chôn âm phức tạp, hệ thống này giúp gom nhóm dây dẫn theo từng tuyến,cố định chắc chắn trên thang cáp, máng cáp hoặc khay cáp. Nhờ đó, dây được tránh khỏi va đập cơ học, nhiệt độ cao, hơi ẩm và hóa chất, đồng thời thuận tiện cho việc kiểm tra, bảo trì và mở rộng sau này

Về cấu tạo, hệ thống được chia thành 3 dạng chính:

- Cable Ladder là thang cáp dạng bậc thang, phù hợp cho tuyến cáp nặng và cần thoát nhiệt tốt.

- Cable Trunking là máng cáp dạng hộp kín hoặc nửa kín, bảo vệ dây khỏi bụi bẩn và tác động bên ngoài

- Cable Tray là khay cáp dạng phẳng, thường dùng cho cáp nhẹ và tuyến cáp trải ngang

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành, việc thi công phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.Tại Việt Nam, TCVN 9208:2012 quy định về thiết kế và lắp đặt hệ thống thang máng cáp. Ở cấp độ quốc tế, EN 61537:2007 kiểm soát khả năng chịu tải và che chắn, IEC 61914:2015 đánh giá độ bền và khả năng thích nghi với môi trường, còn BS EN 50085-2-1 + A1 tập trung vào yêu cầu cách ly và an toàn điện. Việc áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn này giúp hệ thống đạt độ tin cậy cao, giảm rủi ro chập cháy và kéo dài tuổi thọ cho toàn bộ hạ tầng cáp


1.1 Thông số kỹ thuật cơ bản của thang máng cáp

Thông số kỹ thuật thang máng cáp theo tiêu chuẩn NEMA VE 1-2017:

  • Tên sản phẩm: thang cáp điện
  • Xuất xứ: Việt Nam/ tại nhà máy MYSTEEL
  • Bảo hành: 15 tháng
  • Vật liệu chính: Thép tiêu chuẩn JIS-G-3101-2010, hoặc tương đương. Thép SS400 sơn tĩnh điện, thép tấm inox thép CT3, tôn ZAM, tôn mã kẽm điện phân, tôn mạ kẽm nhúng nóng, tôn sơn đen tĩnh điện, tôn tráng kẽm tấm hoặc cuộn
  • Chiều dài: L=2500mm
  • Kích thước chiều rộng: W=100-1000 (mm)
  • Kích thước chiều cao: 50 - 150 (mm)
  • Độ dày: T = 0.8 , 1.0, 1.2, 1.5, 2.0, 2.5 (mm)
  • Màu sắc: Màu mạ bề mặt như mạ kẽm nhúng nóng mạ điện phân. Màu sơn tĩnh điện màu ghi sáng (RAL 7035), (RAL 7032), màu cam, màu xanh dương, màu đen... hoặc không sơn để theo màu của vật liệu.
  • Tiêu chuẩn mạ: mạ nhúng nóng theo tiêu chuẩn ASTM A123/A 123M-13
  • Tiêu chuẩn chế tạo: NEMA VE 1-2009, BS EN 50085-2-1:2006
  • Lắp đặt: dùng bulong và đai ốc tiêu chuẩn

Thang máng cáp sản xuất theo tiêu chuẩn NEMA VE 1-2017 đảm bảo đồng bộ về kích thước, vật liệu và phương pháp hoàn thiện, phù hợp cho hệ thống điện, viễn thông và tự động hóa trong công trình công nghiệp, dân dụng

Vật liệu và bề mặt hoàn thiện

Sản phẩm sử dụng nền thép là tôn đen hoặc tôn tráng kẽm. Bề mặt được xử lý theo yêu cầu công trình với ba lựa chọn chính: sơn tĩnh điện cho môi trường trong nhà, mạ kẽm điện phân cho chi tiết lắp đặt khô ráo và mạ kẽm nhúng nóng sau khi gia công cho khu vực ngoài trời hoặc môi trường ăn mòn cao Lớp hoàn thiện không chỉ bảo vệ chống gỉ mà còn đảm bảo tính thẩm mỹ và khả năng đồng bộ màu với hệ thống điện

Kích thước tiêu chuẩn

Chiều dày thép phổ biến từ 1.2mm đến 3.0mm, đáp ứng các mức tải trọng nhẹ, trung bình và nặng. Chiều rộng máng có sẵn từ 200mm đến 1000mm, chiều cao thành máng gồm 75mm, 100mm,150mm và 200mm, cho phép bố trí nhiều lớp cáp với bán kính uốn hợp lý.Chiều dài tiêu chuẩn mỗi đoạn là 2500mm hoặc 3000mm để thuận tiện vận chuyển và lắp đặt tại công trường

Màu sắc và khả năng tùy biến

Màu tiêu chuẩn là xám RAL 7032, ngoài ra có thể sản xuất theo màu cam, xanh, hoặc màu theo yêu cầu dự án. Việc thống nhất màu giúp hệ thống dễ nhận diện, đồng thời lớp sơn tĩnh điện đảm bảo độ bền lâu dài

Với dải thông số linh hoạt và tuân thủ NEMA VE 1-2017, thang máng cáp đáp ứng yeu cầu về chịu tải, chống ăn mòn và dễ dàng mở rộng khi nâng cấp hệ thống

Việc lựa chọn thang máng cáp phụ thuộc vào loại vật liệu, môi trường lắp đặt và yêu cầu chịu tải của từng công trình. Mỗi dòng sản phẩm có dải kích thước và độ dày riêng để tối ưu cả về kỹ thuật lẫn chi phí


Thang máng cáp sơn tĩnh điện thường dùng trong nhà, văn phòng và trung tâm dữ liệu nơi yêu cầu tính thẩm mỹ cao. Sản phẩm có chiều dài tiêu chuẩn 2500mm, chiều rộng từ 50 đến 800mm, chiều cao từ 50 đến 200mm. Độ dày tôn dao động 0.8 đến 2.0mm, bề mặt được xử lý sơn tĩnh điện giúp chồng trầy xước và đồng bộ màu với hệ thống điện

Máng cáp mạ kẽm nhúng nóng phù hợp cho khu vực ngoài trời, ven biển hoặc môi trường ẩm ướt. Chiều dài mỗi đoạn từ 2500 đến 3000m, chiều rộng hơn từ 200 đến 1000mm, chiều cao thành máng phổ biến 80 đến 100mm. Độ dày thép từ 1.5 đến 2.5mm kết hợp lớp mạ dày sau khi gia công giúp sản phẩm chịu được mưa nắng và hóa chất mà không cần bảo trì thường xuyên

Thang máng cáp nhôm được ưa chuộng khi cần giảm trọng lượng và chống ăn mòn tự nhiên. Chiều dài tiêu chuẩn 2500 đến 3000mm, chiều rộng và chiều cao linh hoạt từ 50 đến 600 mm, độ dày từ 0.8 đến 2.5mm. Màu trắng bạc đặc trưng của nhôm có thể giữ nguyên hoặc phủ sơn tĩnh điện để đồng bộ với thiết kế công trình

Thang máng cáp tôn ZAM là giải pháp cân bằng giữa chi phí và khả năng chống gỉ. Sản phẩm có chiều dài 2500mm, chiều rộng 50 đến 800mm, chiều cao 50 đến 150mm, độ dày từ 1.0 đến 2.0mm. Bề mặt hợp kim kẽm-nhôm-magie cho màu xám đặc trưng. Bền hơn tôn mạ kẽm thường trong môi trường ẩm và công nghiệp nhẹ

1.2 Ưu điểm và nhược điểm của thang máng cáp

Khi đã hiểu rõ cấu tạo, dễ dàng nhận thấy thang máng cáp không chỉ phụ kiện đi dây mà còn là giải pháp giúp hệ thống điện vận hành an toàn, gọn gàng  và bền lâu. Đây cũng là lý do sản phẩm này trở thành tiêu chuẩn bắt buộc trong hầu hết công trình hiện đại


1.2.1 Điểm mạnh 

Nâng cao an toàn cho hệ thống điện

Thang máng cáo tạo lớp bảo vệ vật lý cho dây dẫn khỏi va đập cơ học, bụi bẩn, độ ẩm và hóa chất. Việc cố định cáp đúng kỹ thuật giúp giảm ma sát, tránh cọ xát gây trầy vỏ, từ đó hạn chế nguy cơ chập cháy và rò rỉ điện. Trong các khu vực kỹ thuật, đây là yếu tố quyết định đến an toàn vận hành lâu dài

Tối ưu không gian và tính thẩm mỹ

Thay vì để dây điện đi nổi lộn xộn, hệ thống thang máng cáp cho phép phân tuyến rõ ràng, gọn gàng và chuyên nghiệp. Điều này đặc biệt quan trọng với tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại, bệnh viện và nhà xưởng, nơi yêu cầu cao về mỹ quan và khả năng mở rộng hạ tầng

Thi công nhanh, bảo trì thuận tiện

Kết cấu dạng lắp ghép với bulong, đai ốc tiêu chuẩn giúp việc lắp đặt diễn ra nhanh, ít phải đục phá kết cấu. Khi cần kiểm tra, sửa chữa hay kéo thêm cáp, kỹ thuật viên có thể thao tác trực tiếp trên tuyến mà không ảnh hưởng đến phần còn lại của hệ thống. Điều này tiết kiệm thời gian ngừng hoạt động và chi phí bảo trì

Khả năng tản nhiệt và thoát khí tốt

Với thiết kế hở của thang cáp và khay cáp đục lỗ, không khí lưu thông dễ dàng giúp giảm nhiệt tích tụ quanh dây dẫn. Việc tản nhiệt tốt góp phần kéo dài tuổi thọ cáp và ổn định điện áp, đặc biệt quan trọng với các tuyến tải lớn

Linh hoạt cho nhiều loại công trình

Thang máng cáp đáp ứng tốt từ nhà máy sản xuất, khu công nghiệp, đến tòa nhà văn phòng, trung tâm dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật đô thị. Tùy môi trường, bạn có thể chọn vật liệu và phương pháp hoàn thiện như sơn tĩnh điện, mạ kẽm điện phân hoặc mạ kẽm nhúng nóng để tối ưu độ bền và chi phí


1.2.2 Những hạn chế khi sử dụng thang máng cáp điện

Bên cạnh những lợi ích về an toàn, thẩm mỹ và khả năng mở rộng, hệ thống thang máng cáp vẫn tồn tại một số hạn chế mà bạn nên tính đến ngay từ giai đoạn thiết kế để tránh phát sinh chi phí và rủi ro khi thi công

Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn phương án đi dây truyền thống

So với việc đi ống hoặc đi dây âm tường đơn giản, hệ thống thang máng cáp đòi hỏi chi phí cho vật liệu, phụ kiện kết nối,  giá treo và nhân công lắp đặt nhiều hơn. Mức chênh lệch càng rõ khi sử dụng vật liệu cao cấp như inox 304, tôn ZAM hoặc mạ kẽm nhúng nóng để đáp ứng môi trường ăn mòn.Tuy nhiên, khoản đầu tư này thường được bù lại bằng tuổi thọ dài hơn và chi phí bảo trì thấp hơn trong quá trình vận hành

Phụ thuộc nhiều vào chất lượng thiết kế và thi công

Hệ thống chỉ phát huy hiệu quả khi được tính toán chính xác về tải trọng cáp, khoảng cách treo, độ võng cho phép và hướng đi dây. Nếu thiết kế sai, khoảng cách treo quá xa hoặc bố trí tuyến không hợp lý, máng cáp dễ bị voncg, rung, giảm khả năng chịu tải. Điều này đòi hỏi đội ngũ kỹ thuật có kinh nghiệm và bản vẽ thi công chi tiết trước khi triển khai

Chiếm diện tích kỹ thuật và hạn chế trong không gian hẹp

Thang máng cáp cần không gian trần kỹ thuật hoặc khu vực lắp đặt riêng để đảm bảo bán kính uốn cáp và khoảng cách an toàn điện. Với công trình có trần thấp hơn hoặc mật độ hạ tầng cơ điện dày đặc việc bố trí tuyến cáp có thể gặp khó khăn và cần phối hợp chặt chẽ với các hệ thống khác nhau như điều hòa, phòng cháy

Khó kín hoàn toàn trong môi trường bụi và hóa chất nặng

Dù có loại máng cáp kín, hệ thống dạng hở vẫn có nhược điểm là không chống bụi mịn và hơi hóa chất 100%. Trong đó môi trường đặc thù như nhà máy hóa chất, phòng sạch, bạn cần chọn phương án máng kín, giăng kín và vật liệu phù hợp để đảm bảo an toàn

Hiểu rõ những hạn chế này giúp bạn chọn đúng loại vật liệu, phương pháp hoàn thiện và phương án thi công, từ đó cân bằng giữa chi phí đầu tư và hiệu quả sử dụng lâu dài


1.3.Lý do tại sao nên sử dụng thang máng cáp thay cho đi dây trong ống dẫn

Khi đánh giá phương án đi dây cho một công trình, kỹ thuật viên cần hiểu rõ phương pháp lắp đặt và đặc tính của từng hệ thống. Thực tế cho thấy hệ thống đi dây trên thang cáp mang lại nhiều lợi thế vượt trội so với hệ thống dây đặt trong ống dẫn về an toàn, độ tin cậy, hiệu quả không gian và tổng chi phí vòng đời

An toàn cao hơn trong môi trường công nghiệp

Thang cáp có cấu trúc hở, không tạo thành đường ống kín để dẫn khí ăn mòn, khí cháy nổ hay khí độc hại. Đây là điểm khác biệt quan trọng so với ỗng dẫn, nơi khí có thể tích tụ và lan truyền dọc tuyến, làm tăng rủi ro cháy nổ, Điển hình là sự cố nổ tại trạm biến áp Covw Point, Marryland ngày 6/10/1979, khi khí đi qua ống dẫn điện dài 60m gây ra thiệt hại nghiêm trọng. Nếu hệ thống sử dụng thang cáp, khí sẽ phân tán ra môi trường thay vì bị dồn nén trong đường ống, giảm đáng kể nguy cơ cho người và thiết bị

Độ tin cậy và tính linh hoạt được nâng cao

Một hệ thống thang cáp được thiết kế đúng tải trọng, kết hợp với cáp công nghiệp phù hợp sẽ tạo thành đường truyền tín hiệu và điện lực ổn định cho hệ thống điều khiển, truyền dữ liệu và đo lường. Tại Châu Âu, thang cáp là giải pháp phổ biến cho nhà máy, trung tâm phát sóng. kho vận và trung tâm thương mại vì khả năng thay đổi tuyến dây nhanh chóng khi mở rộng. Kỹ thuật viên có thể kiểm tra, thay thế hoặc bổ sung cáp mà không cần đục phá, hạn chế gián đoạn sản xuất

Tiết kiệm không gian lắp đặt

Với cùng số lượng cáp, hệ thống thang cáp yêu cầu không gian kỹ thuật nhỏ hơn đáng kể so với hệ thống ống dẫn. Điều này đặc biệt hữu ích với các trung tâm dữ liệu, tòa nhà tài chính và sân bay, nơi mật độ cáp rất cao và cần dự phòng cho mở rộng tương lai. Việc bố trí tuyến cáp trên thang cũng giúp phân chia vùng điện, tín hiệu và dữ liệu rõ ràng, thuận tiện cho bảo trì

Tối ưu chi phí đầu tư và vận hành

Chi phí ban đầu của hệ thống thang cáp thường thấp hơn 10-60% so với hệ thống ống dẫn khi tính đến dây dẫn, vật liệu, nhân công và thiết bị. Ngoài ra còn có khoản tiết kiệm dài hạn từ chi phí kỹ thuật, bảo trì, mở rộng và giảm tổn thất sản xuất do mất điện. Tổng chi phí vòng đời có thể thấp hơn đến 75% trong các dự án quy mô lớn và phức tạp. Một lợi thế khác là hạn chế hư hỏng cách điện do kẹt cáp khi kéo trong ống, đồng thời tránh hiện tượng ống dẫn đóng vai trò như ống nhiệt khi có hỏa hoạn bên ngoài, vốn làm suy giảm nhanh khả năng chịu nhiệt của cách điện

Tóm lại, với những công trình yêu cầu an toàn cao, dễ mở rộng và tối ưu chi phí vận hành, hệ thống đi dây trên thang cáp thường là lựa chọn thực tế và hiệu quả hơn so với phương án đi trong ống dẫn


1.4 Tìm hiểu về các tiêu chuẩn sản xuất thang máng cáp tại Việt Nam 

Việc lựa chọn và thi công thang máng cáp đạt chuẩn giúp hệ thống điện vận hành an toàn, ổn định và dễ dàng mở rộng trong suốt vòng đời công trình. Tại Việt Nam, các yêu cầu này được quy định rõ trong TCVN 9208:2012 về thiết kế, chế tạo, lắp đặt và kiểm tra hệ thống thang cáp, máng cáp, tương đương với IEC 61537 của quốc tế. Ngoài ra, TCVN 10688 hướng dẫn quản lý cáp trong hệ thống máng và thang cáp, còn tiêu chuẩn NEMA VE 1-2017 của Mỹ thường được áp dụng cho các dự án theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ

Về vật liệu độ bền

Vật liệu chế tạo phải đảm bảo chịu được tải trọng của cáp, phụ kiện và các tác động cơ học trong quá trình vận hành. Thép SS400, thép theo JIS-G-3101, tôn ZAM, tôn mạ kẽm điện phân hoặc nhúng nóng thường được sử dụng tùy theo môi trường lắp đặt. Độ dày phổ biến từ 0.8mm đến 2.5mm, tăng lên khi chịu tải trọng lớn hoặc nhịp gối đỡ dài.Lớp hoàn thiện bề mặt có khả năng chống ăn mòn tốt, đặc biệt với khu ẩm, ven biển hoặc có hóa chất

Về kích thước và khả năng chịu tải

Kích thước chiều rộng, chiều cao và chiều dài của thang máng cáp phải phù hợp với số lượng, tiết diện và bán kính uốn cho phép của cáp. Độ võng giữa hai điểm gối đỡ không vượt quá 1/300 nhịp để tránh tạo ứng suất kéo lên cáp. Khoảng cách giá đỡ thường bố trí từ 1.5m đến 2m, với tải trọng lớn cần bổ sung thêm thanh đỡ trung gian. Các đoạn rẽ, uốn phải có bán kinh cong đủ lớn, bề mặt không được có cạnh sắc hoặc gờ thô để tránh làm rách lớp vỏ cáp

Về an toàn điện và chống cháy

Vật liệu và lớp phủ phải có khả năng hạn chế cháy lan, không duy trì ngọn lửa và không phát sinh khí độc khi gặp nhiệt độ cao. Hệ thống cần được nối đất liên tục để triệt tiêu dòng rò và giảm nguy cơ điện giật, Việc phân chia khu vực điện, điều khiển và dữ liệu trên các tuyến riêng cũng góp phần nâng cao an toàn và giảm nhiễu tín hiệu

Về quy cách lắp đặt

Đường đi của thang máng cáp cần được bảo trì hợp lý, tránh giao cắt không cần thiết với hệ thống cơ điện khác và đảm bảo dù không gian thao tác, bảo trì. Kết cấu giá đỡ phải vững chắc, sử dụng vật liệu đạt chuẩn và được tính toán theo tải trọng thực tế. Lắp đặt thẳng hàng, đúng kỹ thuật và có khe giãn nở hợp lý sẽ giúp hệ thống hoạt động ổn định lâu dài


1.5 Đặc tính kỹ thuật của thang máng cáp

Tuân thủ các tiêu chuẩn trên không chỉ đáp ứng yêu cầu nghiệm thu mà còn giảm chi phí bảo trì, tăng để phù hợp với tải trọng và môi trường lắp đặt. Dưới đây là các đặc tính kỹ thuật chính:

1.5.1.Vật liệu chế tạo

  • Thép cacbon: SS400, CT3, thép theo JIS-G-3101. Dùng phổ biến cho công trình trong nhà và ngoài trời khi kết hợp mạ kẽm
  • Tôn ZAM: Hợp kim kẽm-nhôm-magie, chống ăn mòn tốt hơn mạ kẽm thường, phù hợp môi trường ẩm và công nghiệp nhẹ
  • Tôn mạ kẽm điện phân: Bề mặt sáng, lớp mạ 10-20um, dùng cho khu vực khô ráo
  • Tôn mạ kẽm nhúng nóng: Lớp mạ 50-80um, bám chắc, chống ăn mòn vượt trội cho ngoài trời, ven biển
  • Nhôm: Nhẹ, chống ăn mòn tự nhiên, dùng cho dự án yêu cầu giảm tải trọng kết cấu
  • Inox 304/316: Dùng cho môi trường hóa chất, thực phẩm, dược phẩm 

1.5.2.Kích thước tiêu chuẩn

  • Chiều dài: 2500m, 3000m. Có thể gia công theo yêu cầu
  • Chiều rộng: 50mm đến 1000mm. Phổ biến 100-600mm
  • Chiều cao thành: 50mm, 75mm, 100mm, 150mm, 200mm
  • Độ dày vật liệu: 0.8mm, 1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm, 2.5mm. Chọn theo tải trọng và khoảng cách giá đỡ

1.5.3.Phương pháp hoàn thiện bề mặt

  • Sơn tĩnh điện: Màu ghi RAL 7032, RAL 7035, cam,xanh,đen. Dùng trong nhà, yêu cầu thẩm mỹ
  • Mạ kẽm điện phân: Chi phí thấp, chống ăn mòn nhẹ
  • Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công: Chống ăn mòn cao, đạt tiêu chuẩn ASTM A123, ISO 1461
  • Không sơn: Giữ nguyên màu vật liệu như ZAM, nhôm, inox

1.5.4.Đặc tính cơ học và lắp đặt

  • Khả năng chịu tải: Tính theo kg/m, phụ thuộc độ dày, chiều rộng và khoảng cách gối đỡ
  • Độ võng cho phép: Không vượt qua 1/300 nhịp giữa hai điểm gối đỡ
  • Bán kính cong: Các đoạn co, cút, ngã ba phải có bán kính đủ lớn để tránh làm gãy cáp
  • Kết nối: Dùng bulong, đai ốc, coupler plate tiêu chuẩn. Đảm bảo liên tục về điện để nối đất.
  • Bề mặt: Mịn, không có cạnh sắc để tránh làm hỏng vỏ cáp

1.5.5.Tiêu chuẩn áp dụng

  • TCVN 9208:2012: Thiết kế, chế tạo, lắp đặt và kiểm tra hệ thống thang máng cáp tại Việt Nam
  • IEC 61537: Tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống thang cáp và máng cáp
  • NEMA VE 1-2017: Tiêu chuẩn Mỹ cho máng cáp và thang cáp
  • ASTM A123/ A123M: Tiêu chuẩn mạ kẽm nhúng nóng sau gia công

1.5.6.Tính năng vận hành

  • Tản nhiệt tốt: Đặc biệt với thang cáp dạng hở, giảm giảm nhiệt cho cáp tải lớn
  • Dễ mở rộng và bảo trì: Lắp ghép dạng module, tháo lắp nhanh, không cần đục phá
  • Chống cháy lan: Vật liệu thép và lớp hoàn thiện đạt yêu cầu hạn chế cháy lan theo tiêu chuẩn


1.6 Thành phần cấu tạo cơ bản của thang máng cáp

Một hệ thống thang máng cáp điện hoàn chỉnh được tạo thành từ nhiều bộ phận phối hợp chặt chẽ, vừa đảm bảo khả năng chịu tải, vừa giúp việc thi công và mở rộng diễn ra thuận lợi.

Thân thang hoặc máng cáp

Đây là bộ phận chính chịu trách nhiệm đỡ và định tuyến cho dây điện, dây tín hiệu. Tùy theo yêu cầu công trình, thân có thể là dạng thang hở với các bậc ngang giúp thoát nhiệt tốt cho cáp tải lớn, hoặc dạng máng kín, nửa kín để bảo vệ cáp khỏi bụi bẩn, va đập và môi trường ăn mòn. Thiết kế hở thường dùng trong nhà máy, phòng kỹ thuật, còn máng kín phù hợp cho khu vực có yêu cầu chống bụi và thẩm mỹ cao

Phụ kiện đồng bộ

Để tạo thành một tuyến cáp liên tục và vững chắc, hệ thống không thể thiếu  các phụ kiện kết nối và chuyển hướng.Bao gồm co ngang, co lên, co xuống để đổi hướng trong mặt phẳng và theo chiều cao, tê chia nhánh để phân tuyến cáp, nắp máng để che chắn và chống bám bụi, giá đỡ để cố định lên trần hoặc tường, cùng các khớp nối thân giúp liên kết các đoạn thăng một cách chắc chắn. Tất cả phụ kiện được chế tạo đồng bộ về kích thước và phương pháp hoàn thiện, đảm bảo độ kin kít và khả năng dẫn điện liên tục cho việc tiếp đất

Vật liệu sản xuất

Thân và phụ kiện có thể được sản xuất từ thép sơn tĩnh điện cho môi trường trong nhà, thép mạ kẽm điện phân cho khu vực khô ráo, thép mạ kẽm nhúng nóng cho ngoài trời và môi trường ẩm, hoặc inox cho khu vực hóa chất và yêu cầu vệ sinh cao. Một số công trình còn sử dụng tôn ZAM hoặc nhôm để cân bằng giữa trọng lượng, chi phí và khả năng chống ăn mòn. Việc lựa chọn đúng vật liệu theo môi trường lắp đặt giúp kéo dài tuổi thọ hệ thống, giảm chi phí bảo trì và đảm bảo an toàn vận hành


1.7 Nguồn gốc ra đời của sản phẩm thang máng cáp

Hệ thống máng cáp, trong tiếng anh gọi là cabke trunking , ra đời đầu thế kỷ 20 tại Bắc Mỹ khi nhu cầu quản lý dây dẫn trong các nhà máy và tòa nhà thương mại ngày càng tăng. Bằng sáng chế đầu tiên được cấp tại Hoa Kỳ vào năm 1915, đánh dấu bước chuyển từ việc đi dây hở, dễ hư tại hại sang một giải pháp khép kín và an toàn hơn. Thời kỳ đầu, máng cáp chỉ là một hộp kim loại đơn giản có nắp đậy, dùng để bảo vệ dây điện khỏi va đập, bụi bẩn và tác động cơ học

Cùng với sự phát triển của ngành điện và xây dựng, thiết kế máng cáp dần được cải tiến về hình dáng, kích thước và phương pháp kết nối để đáp ứng các tuyến cáp dài, phức tạp hơn. Vật liệu cũng chuyển từ thép đen thô sơ sang thép mạ kẽm, tôn ZAM, nhôm và inox, kết hợp các phương pháp xử lý bề mặt như sơn tĩnh điện, mạ kẽm điện phân và mạ kẽm nhúng nóng nhằm nâng cao khả năng chống ăn mòn. Đến nay, thang máng cáp không chỉ giữ vai trò bảo vệ mà còn trở thành một phần tiêu chuẩn trong hạ tầng điện công nghiệp và dân dụng, giúp hệ thống dây dẫn gọn gàng, dễ mở rộng và an toàn hơn trong suốt vòng đời công trình 


2. Phân loại sản phẩm thang máng cáp chính : 

Trong xây dựng phù thuộc vào từng nhu cầu của dự án hay tính chất bảo vệ theo môi trường để lựa chọn cho hợp lý. Thông thường sẽ được chia thành ba loại chính :

- Tháng cáp (Cable ladder) : hình dạng giống cây thang leo trong đời sống hằng ngày của chúng ta. Bao gồm 2 thanh dài dọc được nối bằng những thanh ngang. Đảm bảo sự tản nhiệt tốt và dễ dàng láp đặt thi công.

- Máng cáp (Cable trunking/ tray) : Được thiết kế giống hình hộp kín, ban đầu được gia công chấn hình U lớn và U nhỏ làm nắp đậy. Sản phẩm được sử dụng nhiều nhất trong công nghiệp cơ điện bởi khả năng bảo vệ cao tránh các tác nhân xâm hại từ môi trường bên ngoài.

- Khay cáp (Perforated cable tray) : Là loại máng cáp được đột những lỗ nhỏ và đều nhau kết hợp giữa kín và hở để tăng cường khả năng bảo vệ cũng như thoát nhiệt tốt cho hệ thống.

Như tên gọi của nó, chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết hơn ở phần dưới đây bao gồm quy cách kích thước, độ dày, bề mặt và tiêu chuẩn sản xuất nhé.

2.1 Máng cáp (cable truking)

a

2.2 Thang Cáp

a

2.3 Thang cáp

a

2.4 Phụ kiện đi kèm hệ thống thang máng cáp

a

2.5 Cách bảo quản thang máng cáp đúng kỹ thuật

Cách bảo quản thang máng cáp sơn tĩnh điện "bền hay không" quyết định bởi 70% do khâu bảo quản trước khi lắp. Làm đúng thì tuổi thọ 10-15 năm, làm sai 6 tháng là ố vàng, bong sơn

1.Điều kiện kho bãi - Quan trọng nhất

Yếu tốYêu cầu chuẩnSai cách hay gặp
Nơi đểNhà kho có mái che, nền bê tông cao hơn nền 10cm

Để ngoài trời, kê trực tiếp xuống đất

Độ ẩm< 70% , Dùng máy hút ẩm nếu kho ẩm Kho ẩm, gần nhà vệ sinh --> rỉ mép cắt
Thông gióThoáng khí, tránh "đổ mồ hôi" Chùm bạt kín mít ---> hơi nước đọng, rỉ loang
Nhiệt độ-10 độ C đến 40 độ CĐể sát tường hướng Tây, nóng > 60 độ C --> sơn giòn

Mẹo: Nếu kho ẩm, đặt 1-2 bao vôi bột hoặc hạt hút ẩm giữa các bó máng để hút nước

2.Cách xếp dỡ & kê kích

1. Kê pallet gỗ: Xếp máng/thang lên pallet, cách mặt đất > 15 cm. Tuyệt đối không kê gạch đá vì dễ làm móp mép gấp

2.Xếp thẳng hàng: Máng 2.5m/3m xếp thẳng, không xếp xéo. Thang cáp xếp chồng tối đa 10 cây/bó để tránh võng thanh ngang

3. Lót giấy dầu PE: Giữa các lớp máng lót giấy PE chống xước sơn. Nhất là máng màu trắng RAL 9003 dễ thấy vết

4. Không kéo lê: Dùng xe nâng hoặc 2-3 người bê. Kéo lê trên nền làm xước hết lớp sơn phosphat, chỗ đó 1 tháng là rỉ

3. Bảo vệ phụ kiện & đầu cắt

1.Phụ kiện, bulong: Để trong thùng carton, buộc kín. Bulong sơn tĩnh điện để hở 2 tuần là rỉ chân ren

2.Đầu cắt, mép đột lỗ: Đây là điểm yếu vì lộ thép nền. Quét 1 lớp sơn chống chỉ Alkyd hoặc sơn tĩnh điện cùng màu ngay sau khi cắt. Không quét thì 3 tháng mép cắt rỉ lan vào trong

3.Nắp máng: Xếp riêng, không đè vật nặng lên. Nắp mỏng 0.8-1.0mm rất dễ cong vênh

4.Những điều cấm kỵ
1. Cấm để ngoài trời > 7 ngày: UV + mưa axi phá lớp sơn Polyester rất nhanh. Nếu bắt buộc phải để ngoài, phủ bạt 2 lớp + chèn gỗ tạo khe thoáng

2.Cấm để hóa chất: Axit, kiềm, dung môi bay hơi làm ố vàng, nổ sơn

3.Cắm đi lên máng: Thợ hay đứng lên máng 1.0mm để kéo cáp ---> mép gấp móp, mất khả năng chịu tải

4.Cấm xịt nước rửa: Bụi bẩn thì lau khô. Xịt nước xong lau khô là rỉ mép cắt ngay

5.Kiểm tra trước khi lắp

Trước khi đưa lên trần, kiểm tra 3 điểm:

1. Bề mặt sơn: Cắt lưới thử độ bám dính. Bong > 5% là lô sơn lỗi, yêu cầu đổi

2. Mép cắt: Không có rỉ đỏ, không sắc quá gây đứt tay, đứt cáp

3. Độ thẳng: Đặt lên nền phẳng, khe hở < 3mm.m. Cong vênh thì nắn lại, không thì nối sẽ hở

Tóm lại: Khô ráo + kê cao + tránh xước + xử lý mép cắt = máng bền

2.6 Ứng dụng chính của thang máng cáp trong ngành công nghiệp hiện đại

Thang máng cáp là hệ thống huyết mạch của nhà máy. Không có nó thì hàng trăm tuyến cáp điện, điều khiển, mạng sẽ rối như mớ bún và mất an toàn. Ưu điểm: chịu tải lớn, thoát nhiệt tốt, dễ mở rộng

1.Nhà máy sản xuất & khu công nghiệp

Đây là khách hàng lớn nhất, chiếm 65% thị phần

1.Tuyến cáp lực, cáp động lực: Đi cáp 3x185+1x95 cấp cho tủ MSB, tủ động lực máy CNC , robot hàn. Dùng thang cáp 500x100, 600x150 vì tải nặng và cần thoát nhiệt

2. Tuyến cáp điều khiển PLC: Đi riêng bằng máng cáp có vách ngăn, tránh nhiễu điện từ cáp lực. Đảm bảo tín hiệu sensor, biến tần ổn định

3.Trục cáp tổng nhà xưởng: Treo thang cáp dọc xà gồ, cao 5-8m, rẻ nhánh xuống từng máy. Khoảng treo 2m nhờ thang cáp có sống chịu lực

2.Trung tâm dữ liệu - Data center, phòng Server

Yêu cầu 100% đi nổi, dễ bảo trì, chống cháy

  • 1. máng cáp lưới + máng cáp  có nắp: Đi cáp quang, cáp magnj Cat6A , cáp nguồn UPS. Máng lưới giúp tản nhiệt cho PoE Switch
  • 2. đi sàn kỹ thuật: Máng cáp 100x50 đi dưới sàn raised floor, chia line cho từng tủ rack
  • 3. Chống cháy lan: Dùng máng sơn tĩnh điện + sơn chống cháy intumescent để đạt tiêu chuẩn TIA- 942

3. Tòa nhà thông minh - TTTM, văn phòng, bệnh viện

Đi cáp gọn, thẩm mỹ, dễ nâng cấp

  • Trục đứng Building riser: Thang cáp 400x100 chạy dọc hộp kỹ thuật từ tầng hầm lên mái, cấp điện cho từng tầng
  • Trần thạch cao: Máng cáp 200x100 + nắp đi âm trần, chia nhánh cho đèn, điều hòa, mạng LAN từng phòng
  • Hệ thống PCCC, báo cháy: Máng cáp đỏ riêng biệt, đi cáp tín hiệu chống cháy 2h, đảm bảo khi có cháy hệ thống vẫn hoạt động

4.Năng lượng  & cơ sở hạ tầng

1. Nhà máy điện mặt trời: Thang cáp mạ kẽm nhúng nóng ngoài trời, đi cáp DC từ dàn pin về inverte. Chịu nắng mưa, UV
2. Trạm biến áp, tủ RMU: Máng cáp 300x150 đi cáp trung thế, cáp điều khiển bảo vệ rơ le

3. Sân bay, cảng biển: Hệ thống băng tải, cần cẩu dùng thang cáp để đi cáp nguồn + tín hiệu theo chuyển động

5. Ngành đặc thù khác

1. ngành ô tô: Dây chuyền sơn, hàn robot đi cáp trong máng cáp xích + thang cáp cố định

2. ngành thực phẩm, dược: Dùng máng cáp inox 304 sơn tĩnh điện trắng, bề mặt nhăn, dễ rửa trôi, đạt tiêu chuẩn GMP

3. Tàu biển, giàn khoan: Máng cáp chống ăn mòn muối biển, chống rung lắc

Vì sao công nghiệp hiện đại bắt buộc dùng thang máng cáp?

1. An toàn: Gom cáp gọn, tránh hở điện , chuột cắn. Đi riêng cáp điện - tín hiệu giảm cháy nổ

2. Mở rộng: Thêm 30% cáp mới chỉ cần đặt thêm, không phải đục tường kéo ống

3. Bảo trì: Thợ mở nắp là thấy toàn bộ tuyến cáp, xử lý sự cố trong 15 phút thay vì 3 tiếng

4.Quản lý: Dán tag, chia vách ngăn theo màu --> Biết ngay cáp nào của hệ thống nào.

Tóm lại: Cứ nơi nào có nhiều hơn 20 sợi cáp đi cùng 1 hướng thì dùng thang máng cáp là chuẩn kỹ thuật và tiết kiệm nhất


2.7 Nên sử dụng loại thang máng cáp nào cho dự án là tốt nhất 

Câu trả lời là không có "loại tốt nhất tuyệt đối" cho mọi dự án. Loại tốt nhất là sử dụng loại vừa đủ tải, đúng môi trường, dễ thi công, tiết kiệm chi phí. Nếu chọn sai thì hoặc lãng phí, hoặc 2 năm sau cong vênh hoặc ăn mòn

Để chọn chuẩn, mình chia theo 3 câu hỏi quyết định:

1. Chọn thang cáp hay máng cáp ?

Tiêu chíDùng thang cáp - Cable LadderDùng máng cáp - Cable Tray
Loại cápCáp lực to > 35mm2, nhiều, tỏa nhiệt mạnhCáp mạng, cáp điều khiển, cáp nhỏ <25mm2
Ưu điểmThoát nhiệt cực tốt, chịu tải lớn, giá rẻ hơn 15-20%Che phần bụi, an toàn, thẩm mỹ, chống chuột cắn
Nhược điểmHở nên bám bụi, cần đi trong nhà khôTản nhiệt kém hơn, giá cao hơn chút
Dùng choTrục tổng nhà máy, trạm biến ápVăn phòng, data center, phòng sạch, trần thạch cao
Quy tắc 80/20Nhà xưởng --> 80% thang cápTrung tâm thương mại, văn phòng --> 80% máng cáp có nắp

2. Chọn vật liệu + bề mặt theo môi trường

Môi trườngLoại tốt nhấtTuổi thọGiá
Trong nhà khô ráoTôn CR sơn tĩnh điện RAL 703210-12 nămRẻ nhất
Nhà xưởng ẩm, ngoài trời có máiTôn mạ kẽm Z275 + sơn tĩnh điện12-15 năm+ 15%
Ngoài trời nắng mưa trực tiếpMạ kẽm nhúng nóng theo ASTM A12320-25 năm+40%
Phòng sạch, hóa chất, thực phẩmInox 304 sơn tĩnh điện trắng25 nămGấp 3 lần

Sơn tĩnh điện thường màu xám RAL 7035 cho data center, xám RAL 7032 cho nhà xưởng

3. Chọn độ dày tôn T theo tải + khoảng treo

Đây là lỗi 90% dự án gặp: ham rẻ dùng tôn mỏng --> võng giữa 2 điểm treo

Tải cáp dự kiếnKhoảng treoĐộ dày tôn T tối thiểu
< 40 kg/m1.0m1.0mm
40-80 kg/m1.2-1.5m1.2-1.5mm
80-120 kg/m1.5-2.0m1.5-2.0mm
120 kg/m<= 2.0m2.0mm + gia cường sống

Máng rộng > 400mm bắt buộc > 1.5mm, nếu không sẽ xoắn vận khi kéo cáp

Công thức chọn nhanh cho bạn

Trả lời 3 câu này là mình chốt loại chuẩn ngay:

1. Đi ở đâu? Trong nhà khô/ nhà xưởng ẩm/ ngoài trời

2. Đi cáp gì + nặng bao nhiêu kg/m? Ví dụ: 50 sợi Cat6 + 10 sợi CV 3x16 = ~35 kg/m

3. Treo cách nhau bao nhiêu mét? Treo ty ren 1.5m thì khác, treo xà gồ 2m thì khác

Ví dụ thực tế:

1. Dự án văn phòng, trần thạch cao --> Máng cáp 200x200x1.2mm, tôn CR sơn tĩnh điện RAL 7035, nắp+kẹp nắp

2. Nhà máy nhựa, trục tổng 8m --> Thang cáp 500x100x1.5mm, tôn mạ kẽm Z275 sơn tĩnh điện, khoảng treo 1.5m

3. Nguyên liệu sản xuất thang máng cáp

Các nguyên liệu sử dụng chính để sản xuất thang máng cáp ( cable tray và cable ladder) thường là các kim loại có khả năng chịu lực, tính thẩm mỹ và chống oxy tốt phụ thuộc chính vào từng môi trường sử dụng chính như trong nhà, ngoài trời, gần biển, hóa chất.... Dưới đây là các nguyên liệu thông dụng và phổ biến nhất tại thị trường Việt Nam:

3.1 Nguyên liệu thép tấm (plate Steel)

a

3.2 Quy cách, độ dày, kích thước thép tấm dùng làm thang máng cáp

a
3.3 Tiêu chuẩn sản xuất của thép tấm sử dụng làm thang máng cáp

a

3.4 Thành phần hóa học và đặc tính cơ lý của thép tấm làm thang máng cáp

a

3.5 Quá trình sản xuất thang máng cáp chi tiết

a

3.6 Cách tính trọng lượng thang máng cáp theo từng quy cách

Trọng lượng thang máng cáp phụ thuộc vào 3 yếu tố: kích thước mắt cắt, độ dày vật liệu và khối lượng riêng của thép . Công thức dưới đây áp dụng cho máng cáp dạng hộp chữ U làm từ thép

1. Công thức tính gần đúng cho 1 mét dài

Với máng cáp có:

W: chiều rộng lọt lòng, mm

H: chiều cao thành, mm

T: Độ dày tôn, mm

L: Chiều dài, m. Thường lấy L=1m để tính kg/m

p: khối lượng riêng thép = 7850 kg/m3

Công thức:

Trọng lượng kg/m = [( W+2H) x T x 0.001 x L] x 7850 x 0.001

Giải thích:

(W+2H) là chu vi mặt cắt chưa kể mép gấp,mm

Nhân với T ra diện tích tiết diện mm2

Nhân 0.001 để đổi mm2 ra m2, nhân 1m chiều dài, nhân 7850 ra kg/m

Nhân 0.001 lần nữa để đưa về kg/m cho dễ đọc

Nếu có mép gấp 15-20mm mỗi bên thì cộng thêm 2 x mép gấp x T vào diện tích

2.Ví dụ thực tế

Máng cáp 200 x 100 x 1.5mm, dài 1m, mép gấp 20mm mỗi bên

Diện tích tiết diện = [(200 +2 x 100)+ 2 x 20] x 1.5 = 540 x 1.5 = 810 mm2

Diện tích m2 = 810 x 0.000001 = 0.0081 m2

Trọng lượng = 0.00081 x 1 x 7580 = 6.36 kg/m

Vậy 1 cây dài 3m nặng khoảng 6.36 x 3 = 19.1 kg

3.Bảng tham khảo nhanh cho máng 200x100


Độ dày TTrọng lượng kg/mTrọng lượng cây 3m
0.8mm3.3910.2
1.0mm4.2412.7
1.2mm5.0915.3
1.5mm6.3619.1
2.0mm8.4825.4

Trọng lượng tăng tuyến tính theo độ dày. Nếu đổi sang máng 300x100 thì nhân thêm phần chiều rộng

4.Lưu ý khi tính thực tế

Công thức trên chưa tính bulong, bản mã nối, nắp máng. Nắp máng nặng khoảng 60-70% thân cùng kích thước

Với thang cáp dạng bậc, tính theo diện tích 2 thanh biên + số bậc x tiết diện bậc

Với inox hoặc nhôm, thay p= 7900 kg/m3 cho inox 304, p = 2700 kg/m3 cho nhôm

Nhà máy thường có dung sai 5% về độ dày, nên trọng lượng thực tế sẽ lệch nhẹ

3.7 Cách thi công lắp đặt hệ thống thang máng cáp đúng tiêu chuẩn

4. Địa chỉ sản xuất thang máng cáp ở đâu uy tín nhất trên thị trường TpHcm ? 

Mysteel tự hào là công ty sản xuất thang máng cáp trực tiếp giá gốc tại nhà máy

4.1 Tham khảo các đơn vị sản xuất thang máng cáp uy tín hiện nay

a

4.2 Tại sao phải mua thang máng cáp tại nhà máy Mysteel

a

4.3 Thông tin đặt hàng thang máng cáp tại công ty Mysteel

a

4.4 Quy trình các bước mua hàng thang máng cáp tại nhà máy Mysteel

a

4.5 Một số hình ảnh thực tế tại nhà máy sản xuất thang máng cáp Mysteel

a


KHÁCH HÀNG NÓI VỀ CHÚNG TÔI

Cảm ơn những đánh giá tích cực từ phía những đối tác đã tin tưởng sử dụng sản phẩm của chúng tôi

Công Ty Sản Xuất Thang Máng Cáp Điện Giá Rẻ Tại TpHcm MYSTEEL

Công ty xây dựng Hiệp Nhất/ An Giang

Cám ơn tôn thép My Steel đã hỗ trợ công ty mình trong quá trình xây dựng công trình mới tại Bình Dương. Luôn tin tưởng về chất lượng sản phẩm thang máng cáp điện mà công ty phân phối. Chúc các bạn phát triển mạnh hơn nữa trong thời gian tới.

Công ty xây dựng Hiệp Nhất/ An Giang

Cám ơn tôn thép My Steel đã hỗ trợ công ty mình trong quá trình xây dựng công trình mới tại Bình Dương. Luôn tin tưởng về chất lượng sản phẩm sắt thép xây dựng mà công ty phân phối. Chúc các bạn phát triển mạnh hơn nữa trong thời gian tới.

Công Ty Sản Xuất Thang Máng Cáp Điện Giá Rẻ Tại TpHcm MYSTEEL

Công ty CP xây dựng số 1 / TPHC

Cám ơn tôn thép My Steel đã hỗ trợ công ty mình trong quá trình xây dựng công trình mới tại Bình Dương. Luôn tin tưởng về chất lượng sản phẩm thang máng cáp điện mà công ty phân phối. Chúc các bạn phát triển mạnh hơn nữa trong thời gian tới.

Công Ty Sản Xuất Thang Máng Cáp Điện Giá Rẻ Tại TpHcm MYSTEEL

Công ty CP xây dựng số 1 / TPHCM

Cám ơn tôn thép My Steel đã hỗ trợ công ty mình trong quá trình xây dựng công trình mới tại Bà Rịa Vũng Tàu. Luôn tin tưởng về chất lượng sản phẩm sắt thép xây dựng mà công ty phân phối. Chúc các bạn phát triển mạnh hơn nữa trong thời gian tới.