Máng Cáp Sơn Tĩnh Điện
79,000 VNĐ
- Nguyên liệu chính : Thép tấm carbon
- Phương pháp sản xuất vật liệu: Đúc cán nóng hoặc cán nguội
- Thành phẩm: Sơn phủ một lớp sơn tĩnh điện
- Tiêu chuẩn sản xuất: NEMA VE 1-2017, TCVN 10688:2015, 9208:2012
- Tiêu chuẩn lớp sơn: ASTM D7378, TCVN 9760 (ISO 2808)
- Dung sai: Một milimet
- Hình dáng bên ngoài: Hình chữ C, U chấn từ thép tấm, có nắp đậy hoặc không.
- Độ dày máng: 0.8 - 2.0 (milimet)
- Chiều dài: 2500/ 3000 (milimet)
- Chiều rộng bụng máng: 50 - 2000 (milimet)
- Chiều cao hai cánh máng: 40 - 500 (milimet)
- Màu sắc: Ghi xám, cam, đỏ, xanh dương, đen... hoặc theo yêu cầu
- Ứng dụng chính: Bảo vệ dây điện trong các hệ thống điện công nghiệp nhà xưởng, dân dụng và trung tâm dữ liệu...
- Môi trường lắp đặt: Trong nhà
- Độ dày lớp sơn tĩnh điện: 60 - 80 (micromet)
- Bảo hành: 24 tháng
- Gia công cắt, uốn theo yêu cầu bản vẽ
- Phụ kiện đi kèm: Nối máng, co lên, xuống, trái, phải, ngã tư, ngã ba, bulong nối máng, thanh V-ty ren treo máng
- Hổ trợ: Giao hàng toàn quốc
- Đơn vị tính: Việt nam đồng trên mỗi mét dài.
1. Máng cáp sơn tĩnh điện là gì ?
Máng cáp sơn tĩnh điện là là sản phẩm có hình dạng bên ngoài giống chữ U in hoa. Là loại máng dẫn hướng được sản xuất từ tôn thép tấm với độ dày thông thường là dưới hai milimet. Mỗi thanh có chiều dài hai mét rưỡi, sau khi trải qua quá trình chấn định hình sẽ được phủ hoàn thiện bằng lớp bột phun lên bề mặt bằng công nghệ phun điện tử.
- Nguyên liệu chính : Thép carbon
- Phương pháp sản xuất vật liệu : Đúc cán nóng hoặc cán nguội
- Thành phẩm : Sơn phủ một lớp sơn tĩnh điện
- Tiêu chuẩn sản xuất: NEMA VE 1-2017, TCVN 10688:2015, 9208:2012
- Tiêu chuẩn lớp sơn: ASTM D7378, TCVN 9760 (ISO 2808)
- Dung sai: Một milimet
- Hình dáng bên ngoài: Hình chữ C, U, có nắp hoặc không nắp
- Độ dày máng: 0.8 - 2.0 (milimet)
- Chiều dài: 2500/ 3000 (milimet)
- Chiều rộng bụng máng: 50 - 2000 (milimet)
- Chiều cao hai cánh máng: 40 - 500 (milimet)
- Màu sắc: Ghi xám, cam, đỏ, xanh dương, đen... hoặc theo yêu cầu
- Ứng dụng chính: Bảo vệ dây điện trong các hệ thống điện công nghiệp nhà xưởng, dân dụng và trung tâm dữ liệu...
- Môi trường lắp đặt: Trong nhà
- Độ dày lớp sơn tĩnh điện: 60 - 80 (micromet)
- Bảo hành: 24 tháng
- Gia công cắt, uốn theo yêu cầu bản vẽ
- Phụ kiện đi kèm: Nối máng, Co lên, xuống, trái, phải, Ngã tư, ngã ba, bulong nối máng, thanh V - ty ren treo máng
- Hổ trợ: Giao hàng toàn quốc
- Đơn vị tính: Việt nam đồng trên mét dài.
Máng cáp sơn tĩnh điện được làm 100% từ thép tấm cán nóng hoặc thép tấm cán nguội (SPHC/SPCC). Sau đó tiến hành sơn phủ một lớp bột tĩnh điện lên bề mặt giúp chống ăn mòn nhẹ và tăng độ thẩm mỹ cho hệ thống máng cáp. Cấu tạo của máng cáp sơn tĩnh điện được chia thành 3 phần như sau:
3.1 Thân máng cáp sơn tĩnh điện
Là một trong những phần chính có dạng hộp kín hoặc nữa kín, sử dụng để lắp đặt và bảo vệ dây cáp điện, cáp tín hiệu các loại. Thân máng cáp sơn tĩnh điện được gấn gập từ những loại thép tấm có độ dày từ 0.8 cho đến 2.0 (mm) tùy vào tải trọng để chọn. Được chấn thành máng thẳng đứng, đáy phẳng U giúp đặt cáp dễ dàng và cố định bằng dây rút hoặc kẹp cáp. Những cạnh bo tròn hoặc xử lý mép để tránh làm xước vỏ váp trong quá trình kéo dây.
3.2 Nắp và phụ kiện đi kèm máng cáp sơn tĩnh điện
Nắp máng thường có độ dày và màu sơn trùng với thân máng, sử dụng để che kín chống bụi bẩn và va đập cơ học. Hệ thống phụ kiện đi kèm bao gồm co ngang, co lên, co xuống, tê chia nhánh, chữ thập, khớp nối thân và nắp. Những phụ kiện này được chế tạo đồng bộ về kích thước và lớp sơn, giúp tuyến máng liền mạch, chắc chắn và giữ được độ thẩm mỹ khi lắp đặt.
3.3 Phụ kiện đỡ và giữ máng cáp sơn tĩnh điện
Máng cáp sơn tĩnh điện được treo hoặc cố định lên tường, trần bằng giá chữ C, giá treo chữ U, ty ren và bulong đai ốc tiêu chuẩn. Tại mỗi mối nối thân máng sử dụng bản mã nối & bulong để đảm bảo liên tục về cơ khí và điện. Khoảng cách những giá đỡ thường từ 1500 (mm) cho đến 2000 (mm) để hạn chế độ võng dưới nhịp 1/300.
3.3 Tìm hiểu về lớp sơn tĩnh điện
Lớp sơn tĩnh điện phủ lên bề mặt máng cáp thường đã được xử lý tẩy dầu, photphat hóa, giúp chống trầy xước, ăn mòn trong môi trường có mái che. Những màu thông dụng được sử dụng nhiều nhất bao gồm trắng ghi 7035, Ral 7032. Ngoài ra, sản phẩm còn được sơn màu đỏ, đen, xanh, tím, cam theo yêu cầu dự án. Lớp sơn tĩnh điện này không phù hợp lắm khi sử dụng ngoài trời hoặc những khu vực có độ ẩm cao.
Máng cáp sơn tĩnh điện được sử dụng chính trong các môi trường trong nhà, nơi yêu cầu vừa bảo vệ mà vẫn đảm bảo độ thẩm mỹ. Nhờ lớp sơn phủ bám chắc chắn trên bề mặt thép, sản phẩm đáp ứng tốt cả kỹ thuật lẫn kiến trúc tổng thể.
4.1 Bảo vệ dây và định tuyến cho hệ thống cáp
Bề mặt máng cáp sơn tĩnh điện có dạng hộp kín hoặc có lỗ giúp che chắn dây điện, cáp tín hiệu tránh bụi bẩn, va đập và côn trùng. Việc bố trí cáp gọn trong máng cũng tránh được những tình trạng rối, chồng chéo gây ra những nguy cơ trầy xước và chập cháy.
4.2 Tăng độ thẩm mỹ cho dự án
Lớp sơn phủ tĩnh điện tạo ra bề mặt mịn, đều màu, thường là trắng ghi sáng RAL 7032 hoặc 7035. Điều này thích hợp để trang trí cho văn phòng, trung tâm thương mại, phòng máy sever, những nơi đi đường cáp nổi vẫn cần động bộ với nội ngoại thất.
4.3 Thi công nhanh và bảo trì linh hoạt
Với cấu tạo hình học theo module cho khả năng tháo rời theo từng linh kiện được liên kết với bulong giúp kỹ thuật viên dễ dàng lắp đặt, tăng hoặc giảm, chuyển hướng và thay thế một cách dễ dàng. Hệ thống hoàn chỉnh bao gồm giá đỡ, co, tê, đồng bộ giúp công việc triễn khai trên các địa hình tuyến cáp thẳng hàng, đáp ứng đúng kỹ thuật tiêu chuẩn dự án đựa ra.
4.4 Hạn chế nhiễu và tiếp địa an toàn
Máng cáp khi sơn tĩnh điện có khả năng che chắn điện từ ở mức cơ bản, kết hợp nối đất liên tục tại các điểm nối giúp giảm thiểu nhiễu cho dây tín hiệu và đảm bảo an toàn khi có sự cố rò rỉ điện.
4.5 Tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp
Khi so sánh với máng cáp mạ kẽm nhúng nóng hoặc inox, máng sơn tĩnh điện có đơn giá hợp lý, thích hợp các công trình trường trạm, bệnh viện, nhà xưởng có mái che. Thông thường tuổi thọ sẽ đạt khoảng 8-11 năm nếu không tiếp xúc với môi trường có độ ẩm cao.
Máng cáp sơn tĩnh điện thông thường được phân loại dựa vào 5 yếu tố chính bao gồm quy cách, kích thước, độ dày, bề mặt và tiêu chuẩn mác thép. Việc nắm rõ các chủng loại giúp chúng ta dễ dàng chọn lựa cho đúng các mục đích sử dụng như trong nhà dân dụng, nhà xưởng, văn phòng và trạm điện, phòng sever...
5.1 Phân loại máng cáp sơn tĩnh điện theo kích thước
Dưới đây là một số loại kích thước máng cáp được sử dụng nhiều nhất trong các dự án công trình dân dụng và công nghiệp. Với tiêu chuẩn sản xuất chiều dài thường là 2.5 hoặc 3m.
| Loại máng | Chiều rộng | Chiều cao | Chi tiết sản phẩm |
| Máng nhỏ | 50, 75, 100, 150 | 50, 75 | Sử dụng để dẫn cáp tín hiệu, hệ thống mạng LAN, Camera... |
| Máng trung bình | 150, 200, 250, 300 | 75, 100 | Sử dụng để dẫn cáp điện, cáp tín hiệu điều khiển trong công nghiệp |
| Máng lớn | 400, 500, 600, 800, 1000 | 100, 150, 200 | Sử dụng trong những đường truyền cáp tổng, nhiều cáp dự ứng lực. |
Cách chọn kích thước máng cáp sơn tĩnh điện nhanh theo số lượng cáp. Sử dụng công thưc điền đầy: Bao gồm tỷ lệ lấy đầy <40% theo tiêu chuẩn Việt Nam để dễ bảo trì và thoát nhiệt.
Thí dụ: Đi 60 sợi cáp mạng CAT6 đường kính 6mm -> diện tích 1 sợi ~ 28mm2 -> 60 sợi-> 1680 mm2. -> Sử dụng máng cáp 100x50 có diện tích 5000 mm2, 40% = 2000mm2 -> đạt, nhưng lời khuyên nên sử dụng máng 150x50 hoặc 100x75 để dự phòng khi tăng cường cáp.
5.2 Phân loại máng cáp sơn tĩnh điện theo độ dày
Việc lựa chọn độ dày máng cũng cực kỳ quan trọng giúp quyết định khả năng chịu tải và giá thành sản phẩm. Dưới đây là một số loại độ dày thông dụng nhất để làm máng cáp tại thị trường Việt Nam.
| Độ dày máng (mm) | Khả năng chịu tải (kg/m) | Mô tả chi tiết |
| 0,8 - 1.0 | Chịu tải nhỏ hơn 50 kg/m | Sử dụng chứa cáp tín hiệu với những khoảng đỡ <1m |
| 1.2 - 1.5 | Tải trọng từ 60 - 100 kg/m | Thông dụng trong văn phòng, nhà xưởng |
| 2.0 | Cho phép chịu được 120 kg/m | Sử dụng cho cáp lực tổng với những khoảng đỡ 1.5 đến 2m |
5.3 Phân loại máng cáp theo bề mặt và màu sắc
Về nguyên liệu nền máng cáp sử dụng bao gồm tôn đen cán nguội hoặc tôn mạ kẽm Z275. (Bề mặt máng cáp trước khi sơn tĩnh điện)
- Tôn cán nguội CR: Có bề mặt mịn trơn nhẵn, ít dầu, bám sơn tốt. Sử dụng cho 90% máng cáp sơn tĩnh điện.
- Tôn mạ kẽm Z275: Bề mặt nên đã là mạ kẽm rồi khi tiến hành sơn thêm lớp tĩnh điện cho phép khả năng chống ăn mòn tốt, thường đơn giá sẽ cao hơn 10-15%.
Những màu sắc thường đi kèm máng cáp sơn tĩnh điện bao gồm:
- Màu ghi sáng RAL 7035, 7032 sử dụng thông dụng trong phòng điện, phòng sever, dễ dàng kiểm tra cáp.
- Màu cam RAL 2003: Giup dễ dàng nhận diện tuyến cáp điện
- Màu xanh lá RAL 6021: Dễ nhận diện cáp tín hiệu, cáp mạng.
- Mùa trắng, đen, đỏ, vàng hoặc theo yêu cầu để đồng bộ với màu sắc nội thất hoặc trang trí riêng cho dự án.
Xét về lớp sơn tĩnh điện tiêu chuẩn đạt 60-80 micromet theo tiêu chuẩn ISO 12944 sử dụng trong các dự án trong nhà có mái che.
5.4 Phân loại máng cáp sơn tĩnh điện theo chủng loại mác thép
Mác thép tấm giúp chúng ta quyết định được đặc tính cơ học như độ bền kéo, độ dẻo và điều kiện gia công chấn kích thước nhỏ lớn theo đúng tiêu chuẩn.
| Mác thép | Tiêu chuẩn sản xuất | Đặc tính |
| Mác SPCC, SPHC | JIS G3141 Nhật Bản | Được gọi là thép cán nguội, cán nóng với chất lượng bề mặt trơn láng, dễ dàng chấn và thông dụng trên thị trường |
| Mác Q195, 215, Q235 | GB T700 của Trung Quốc | Là loại thép carbon thấp, giá thành hợp lý, đủ cứng để làm máng cáp. |
| Mác S235JR, S275JR | EN 10025 | Tiêu chuẩn Châu Âu, có đặc tính ổn định, sử dụng chính để làm những dự án FDI. |
5.4 Phân loại máng cáp theo cấu tạo
Hiện nay, thông dụng nhất để chia máng cáp sơn tĩnh điện theo cấu tạo và phụ kiện bao gồm 3 loại gồm:
- Máng cáp có nắp: Gia công chấn U + nắp rời. (Sử dụng nhiều nhất, khả năng bảo vệ chống bụi, dễ bảo trì)
- Máng cáp không nắp: Sử dụng trong các tuyến cáp đi riêng, dễ đi cáp.
- Máng lưới: Đáy dạng lưới, thoáng khí, sử dụng chính cho cáp mạng.
Lời khuyên của Mysteel:
+ Đối với các dự án dân dụng như văn phòng để bảo vệ cáp mạng nên sử dụng loại 100x50 dày 1mm sơn tĩnh điện màu 7035, mác thép tấm là SPCC.
+ Đối với nhà xưởng nếu đi cáp lực nên chọn loại máng có kích thước 300x100 dày 1.5mm đến 2mm sơn tĩnh điện màu trắng ghi 7032, mác thép Q235, có nắp bảo vệ.
Máng cáp là một phần quan trọng để chứa và bảo vệ máng cáp. Đi kèm với nó là hệ thống để lắp đặt và cố định máng cáp sơn tĩnh điện bao gồm các loại tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh không thể thiếu các loại phụ kiện như đi góc, rẻ nhánh, treo lên trần nhà.. Tất cả các phụ kiện trên được làm từ thép để đồng bộ theo màu sắc và kích thước yêu cầu của chủ đầu tư.
6.1 Phụ kiện để chuyển hướng máng cáp sơn tĩnh điện
| Tên phụ kiện | Mục đích | Mô tả chi tiết |
| Co L, Co 90 độ | Giúp chuyển hướng vuông góc, trái, phải, lên, xuống... | Thông dụng và rất phổ biến. Có loại co lật ngửa, co lật úp cho đi lên trần nhà hoặc xuống sàn. Được sơn tĩnh điện đồng bộ theo màu và kích thước của máng cáp. |
| Co T, Co ngã 3 | Giúp chuyển hướng theo 3 nhánh chữ T | Sử dụng khi hệ thống máng cần tách tuyến cáp ra 2 hướng. |
| Co X, Co ngã 4 | Giúp chuyển hướng theo 4 hướng | Sử dụng nhiều trong các phòng kỹ thuật, tủ rack nhiều tuyến. |
| Co giảm theo bề rộng | Giúp điều hướng từ máng lớn sang máng nhỏ | Ví dụ: Từ máng cáp sơn tĩnh điện có bề rộng 500mm sang 300mm. Giảm thẳng hoặc lệch 1 bên. |
| Co Giảm theo chiều cao | Giúp nối máng cáp 100mm xuống 75mm | Ít được sư dụng hơn giảm bề rộng. |
6.2 Phụ kiện nối & bịt đầu máng cáp sơn tĩnh điện
| Tên phụ kiện | Mục đích | Mô tả chi tiết |
| Nối máng | Giúp cố định 2 thanh máng thẳng hàng bằng liên kết di động bắt bulong con tán. | Bản mã hình chữ nhật với độ dày bằng tôn máng, bắt bằng bulong M6. Mỗi đầu nối cần 4 - 8 bulong. |
| Nắp máng | Giúp đậy kín máng chống bụi bẩn, côn trùng | Nắp máng dài 2.5m hoặc 3m. Kẹp nắp 2m/ cái để cố định giữ nắp máng. |
| Bịt đầu máng | Mỗi đoạn cuối được bịt bằng tấm bản mã giúp bảo vệ kín máng và an toàn cho con người. | Được bắt trực tiếp vào đầu máng cáp. |
6.3 Phụ kiện treo đỡ máng cáp sơn tĩnh điện
| Tên phụ kiện | Mục đích | Mô tả chi tiết |
| Bát treo chữ Z, Chữ L | Giúp treo máng cáp lên ty ren, xà gồ | Bát Z sử dụng cho những kích thước máng cáp nhỏ. Bát L chịu tải tốt hơn sử dụng cho những loại máng lớn. |
| Ty ren M8, M10, eke treo | Thanh ren treo từ trần xuống | Ty ren M8 sử dụng cho những máng cáp có kích thước nhỏ hơn 300x100. Ty treo M10 sử dụng cho những bề rộng máng 400mm trở lên |
| Bass treo trần, tắc kê nở M10 | Cố định ty ren vào trần bê tông | Mỗi điểm treo cần sử dụng 2 con tắc kê nở M10 để đảm bảo an toàn |
| Cùm treo, kẹp xà gồ | Kẹp máng vào xà gồ thép không cần khoan | Sử dụng nhiều trong các công trình nhà xưởng công nghiệp. |
Lưu ý: Khoảng cách treo tiêu chuẩn đối với loại máng có độ dày tôn 1.2mm là 1.0-1.5 (m). Độ dày 1.5mm-2mm khoảng cách treo là 1.5m cho đến 2m.
6.4 Vật tư phụ trợ khác
- Vách ngăn (tấm phân cách máng) giúp chia đôi để dễ dàng đi cáp điện và cáp mạng riêng, chống nhiễu.
- Gờ chắn cáp: Cố định vào mép máng để cáp không bị rơi ra khi đi co T, co X.
- Nối đất, dây tiếp địa: Sử dụng cáp đồng 6mm2 nối liên tục vào các đoạn máng để đảm bảo an toàn điện
- Bulong, ê- cu, long đền M6: Giup bắt nối máng vào phụ kiện. Sử dụng bulong mạ kẽm, nhúng nóng để tăng độ bền cho dự án.
Những lời khuyên khi chọn phụ kiện máng cáp sơn tĩnh điện tại Mysteel:
- Đầu tiên là chọn cùng mác thép và độ dày tôn, đảm bảo đồng bộ nối máng, co chuyển hướng và nắp máng.
- Nên chọn cùng màu sơn với máng để thẩm mỹ đồng màu.
- Số lượng bulong ốc vít cho mỗi đoạn nối máng 2.5 thì 4 liên kết di động bắt bulong. Đảm bảo sự chắc chắn và an toàn lâu dài.
Đặc điểm của máng cáp bao gồm 2 phần chính là phần đặc tính cơ lý và thành phần hóa học của máng cáp sơn tĩnh điện. Dưới đây là chi tiết mô tả các thành phần của hệ thống máng cáp sơn tĩnh điện.
Đa số máng cáp sử dụng trong nhà hết 90 phần trăm là sử dụng tôn cuộn cán nguội CR mác thép SPCC, SPHC hoặc thép Q235 theo tiêu chuẩn TCVN 1654. Đây là một loại thép carbon cường độ trung bình, dễ dàng gia công và hàn.
| Nguyên tố | Hàm lượng (%) | Mô tả chi tiết |
| Carbon (C) | 0.075-0.2 | Ấn định độ bền, hàm lượng thấp để dễ dàng gia công chấn các góc theo yêu cầu |
| Silic (Si) | < 0.35 | Giup khử oxy, tăng độ bền nhẹ |
| Mangan (Mn) | 0.3 - 0.6 | Tăng độ dẻo dai, chống phá hoại giòn |
| Phot pho (P) | < 0.045% | Tạp chất, cao gây giòn, khó hàn |
| Lưu huỳnh (S) | < 0.045 | Tạp chất, cao sẽ gây giòn nguội, nứt khi chấn |
| Sắt (Fe) | 98% | Thành phần chính |
Ghi chú: Nếu chúng ta sử dụng tôn mạ kẽm Z275 làm nền thi thêm 1 lớp Zn 275 g/m2 mỗi mặt. Lớp mạ này không tính vào thành phần thép nền.
7.1.2 Thành phần của lớp sơn phủ tĩnh điện
Lớp sơn có độ dày tiêu chuẩn từ 60-80 micromet, thành phần bao gồm bột sơn polyester hoặc epoxy-polyester.
| Thành phần | Tỷ lệ | Mô tả chi tiết |
| Nhựa polyester/ Epoxy | 50-60% | Giúp tạo màng, bám dính, độ cứng |
| Bột màu + bột độn | 30-40 (%) | Tạo màu Ral 7032, 7035 độ che phủ |
| Phụ gia đóng rắn | 5-10% | Giúp chống tia UV, chống trầy, chống ăn mòn. |
Với phương pháp sơn tĩnh điện cho máng cáp không chứa các chất dung môi nên rất thân thiện với môi trường, không gỉ sét từ bên trong như sơn nước.
Tóm lại: Thành phần chính bao gồm sắt + carbon + Lớp bột sơn tĩnh điện.
7.2 Đặc tính cơ lý
Đặc tính của máng cáp sơn tĩnh điện trong thực tế là tôn thép + lớp sơn tĩnh điện nên chủ yếu dựa vào mác thép để quyết định. Lớp sơn chỉ ảnh hưởng trong việc bảo vệ chống hen gỉ, trầy xước và không làm tăng độ bền.
7.2.1 Đặc tính cơ học
Áp dụng cho máng làm từ nguyên liệu thép tấm mác thép Q235/SS400 với độ dày theo yêu cầu.
| Tiêu chí | Chỉ số | Mô tả chi tiết |
a
Sơn tĩnh điện là quá trình phun bột sơn khô rồi sấy khô ở nhiệt độ 200 độ C cho chảy bám vào tôn. Phần lớn máng cáp trên thị trường dùng công nghệ này bởi 5 ưu điểm sau:
1. Khả năng chống rỉ và ăn mòn tốt
Sử dụng với lớp sơn Polyester dày 69-80 micromet phủ kín bề mặt tôn, kể cả mép cắt. Cách ly tôn với không khí và nước tạo nen bảo vệ toàn diện bề mặt máng chống oxy hóa
Tuổi thọ nếu sử dụng trong nhà khô dùng 10-12 năm không rỉ. Ngoài trời có mái tôn thì 5-7 năm mới bay màu
2. Tính đồng bộ màu tạo nên thẩm mỹ cao
- Mã màu chuẩn RAL : Có >200 màu. Phổ biến RAL 7032, 7.035 xám, nhăn cho nhà xưởng, RAL 9003 trắng cho văn phòng, trần thạch cao. Đi nổi trên tường nhìn gọn, sạch
- Bề mặt mịn, không gợn: Khác sơn dầu hay quét tay. Ánh mờ 30-40% nên không chói đèn
- Không lo lem sơn: Sơn tĩnh điện bám bằng điện tích, không chảy giọt như sơn ướt
3. Tính cách điện cao
Lớp sơn tĩnh điện là chất cách điện. Khi kéo cáp, ngườ thợ chạm tay vào thành máng cũng không bị giật nếu có rò điện. Mép máng được sơn phủ nên bớt sắc, tránh đứt tay so với máng mạ kẽm thô
4. Độ bền cơ học cao
Sau khi sấy 200 độ C, lớp sơn và thép tạo liên kết hóa học. Nếu dùng móng tay cào không xước. Thợ lỡ va thang, kéo cáp qua cũng ít khi bị tróc sơn. Độ bám dính đạt cấp 0-1 theo chuẩn ASTM D3359
5. Vật liệu thân thiện với môi trường
- Không có chất dung môi: Bột sơn 98% bám vào máng, 2% thu hồi tái sử dụng. Không có mùi xăng, không VOC gây độc như sơn dầu
- 1 lần là xong: Không cần sơn lót, sơn phủ 2 lớp như sơn thường. Nhà máy làm nhanh, giá thành rẻ hơn
So sánh nhanh sơn tĩnh điện với các loại bề mặt khác
| Loại bề mặt | Chống rỉ | Thẩm mỹ | Giá | Dùng cho |
| Sơn tĩnh điện | Tốt | Rất cao | Chuẩn | Trong nhà, văn phòng, TTTM |
| Mạ kẽm điện phân | Trung bình | Thấp, màu trắng xước | Rẻ hơn 10% | Tủ điện kín |
| Mạ kẽm nhúng nóng | Rất tốt | Thấp, xù xì | Đắt hơn 40% | Ngoài trời trực tiếp |
| Tôn đen thô | Kém | Xấu | Rẻ nhất | Sẽ sơn lại sau |
2 lưu ý quan trọng khi dùng sơn tĩnh điện
- Sợ mép cắt: Nếu nhà máy không phải photphat hóa kỹ thì mép cắt 1 năm sẽ bị rỉ đen lan ra. Khi nhận hàng phải soi mép cắt
- Không hợp ngoài trời nắng gắt: Tia UV làm bột Polyester phấn hóa, bay màu sau 3-4 năm. Ngoài trời phải dùng sơn Polyester Super Durable hoặc mạ kẽm nhúng nóng
Khi sử dụng trong các hệ thống trong nhà cần đẹp và an toàn cao nên sử dụng máng cáp sơn tĩnh điện bởi chi phí và độ thẩm mỹ sang trọng cao
Tiêu chuẩn sản xuất máng cáp sơn tĩnh điện - Chuẩn để nghiệm thu dự án
Đối với khi nhà sản xuất máng cáp tại Việt Nam sẽ có một tiêu chuẩn nào duy nhất mà dựa vào từng yêu cầu cụ thể. Ví dụ, đối với các dự án FDI, nhà máy, data center sẽ bắt buộc nghiệm thu theo 3 nhóm: Về vật liệu, đặc tính cơ lý và bề mặt lớp sơn tĩnh điện
1.Tiêu chuẩn về vật liệu thường gặp TCVN/ASTM
| Hạng mục | Tiêu chuẩn áp dụng | Yêu cầu tối thiểu |
| Thép nền | TCVN 7522, JIS G3302, ASTM A653 | Tôn mạ kẽm Z275 g/m2 hoặc tôn CR dày > 0.8mm |
| Độ dày thép T | IEC 61537:2006 | Sai số 0.05mm. Máng 1.0mm thì phải 0.95-1.05mm |
| Mác thép | Q235B, SS400, S350GD+Z275 | Ứng suất >75 MPa để chịu tải |
Mẹo test nhanh: Sủ dụng thước kẹp chuyên dụng để đánh giá và đo kích thước thực tế khoảng 5 điểm trên mỗi thanh thép đúng chuẩn kích thước và độ dày
2. Tiêu chuẩn về các đặc tính cơ tính - IEC 61537:2006
Đây là "Kinh thánh" của máng cáp toàn cầu. Công trình lớn 100% yêu cầu chuẩn này
- Kích thước: WxH sai số 1.5-2mm. Ví dụ 100x50 thì lòng máng phải 97.5-102 x 48-52mm
- Độ thẳng: Yêu cầu phải nhỏ hơn 2mm đối với thanh dài 2500mm lên sàn, những khe bởi giữa các thanh máng và sàn bê tông phải nhỏ hơn 5mm
- Tải trọng thử nghiệm: Đối với máng cáp 100x50 độ dày là 1mm khoảng cách treo là 1.2m cần chịu lực tối thiểu phải lớn hơn 20 kg/m và đảm bảo không được võng quá 1/100 nhịp 12mm
- Bán kính góc: Góc chấn > 1.5mm để không làm nứt vỏ cáp khi kéo
Tiêu chuẩn về lớp sơn tĩnh điện (đặc biệt quan trọng)
Khi chúng ta sơn ngoài độ thẩm mỹ thì tuổi thọ lớp sơn tĩnh điện cho máng cáp rất quan trọng, mang lại tính kinh tế giảm chi phí duy tu bảo dưỡng và thay thế sau này. Đảm bảo đạt 4 tiêu chí sau
| Chỉ tiêu | Tiêu chuẩn test | Yêu cầu đạt |
| Độ dày màng sơn | ISO 2808 - Dùng máy đo từ | 60-80 um, <50um là sơn mỏng, >100um dễ nứt |
| Độ bám dính | ASTM A3359 - Cắt ô vuông 6x6 | Cấp 0 hoặc 1 : Cắt 25 ô, bong <5% mới đạt |
| Độ cứng bề mặt | ASTM D3363- Bút chì 2H | Bút chì 2H cào không xước đến nền tôn |
| Khả năng chịu muối | ASTM B117- Phun sương muối | 500 giờ không rỉ đỏ >2mm từ vết cắt |
Màu sắc: Phải đúng mã RAL, RAL 7032, RAL 7035, RAL 9003 là 3 màu chuẩn hoặc được thiết kế theo yêu cầu màu chủ đầu tư ( cần phải test màu hoàn thiện trước khi gia công hàng loạt)
4.Tiêu chuẩn về xử lý bề mặt trước sơn
Đây là một trong những bước quyết định bề mặt lớp sơn tĩnh điện sau này nên chúng phải được theo các kỹ thuật trong tiêu chuẩn đưa ra đảm bảo đúng thời gian, bề mặt trước và sau khi vệ sinh
- Tẩy dầu mỡ
- Rửa nước
- Photpho hóa kẽm
- Rửa lại với nước
- Sấy khô
Đảm bảo không có các chất bám dính lên bề mặt trước khi sơn để lớp sơn được trơn nhẵn theo đúng yêu cầu dự án
5.Tiêu chuẩn phụ kiện nối máng
- Phụ kiện nối máng: Dày >2.0mm, bulong M6 cấp 4,8, long đen vênh chống tự tháo
- Mép máng: Phải gấp mép 10mm hoặc vát C2 để chống đứt tay thợ. IEC 61537 bắt buộc
- Lỗ thoát nước: Đáy máng phải có lỗ D6mm, khoảng cách < 150mm để thoát nước khi vệ sinh
Checklist nghiệm thu nhanh tại công trường
Khi nhận máng 100x50 sơn tĩnh điện, bạn chỉ cần check 5 thứ:
- Giấy tờ: CO/CQ, phiếu test độ dày sơn, độ bám dính
- Mắt thường: Sơn mịn, không sần, không chảy, màu đúng RAL.
- Thước kẹp: Đo ngẫu nhiên T tôn + WxH
- Móng tay: Cào mạnh mép cắt xem sơn có bong mảng không
- Nắp: Đậy thử 1 cây, kẹp nắp phải kít, không vênh >2mm
Tóm lại: Trước khi đặt hàng máng cáp sơn tĩnh điện, cần hỏi ra các tiêu chuẩn để sản xuất ví dụ như IEC 61537:2006, ASTM, TCVN để từ đó trong quá trình hoàn thiện thi công lắp đặt được diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian và chi phí.
9 bước chuẩn nhà máy IEC 61537
Quá trình được tóm tắt qua lại 9 giai đoạn nhà máy Mysteel sản xuất theo tiêu chuẩn IEC 61537 quy định từ khâu đầu vào nguyên liệu thép cho đến thành phẩm bề mặt sơn tĩnh điện bao gồm:
Bước 1: Biến đổi thép tấm bằng Cắt xẻ băng tôn - Slitting
Sử dụng cuộn thép mạ kẽm Z275 hoặc thép CR đen dày 0.8-1.2mm được xẻ thành băng rộng 315mm cho máng 100x50. Dung sai 0.2mm. Cần đảm bảo đúng kích thước và độ dày để tránh sai sót khi chấn U
Bước 2: Gia công đột lỗ bằng máy CNC- Punching
Máy đột CNC đấm 3 loại lỗ cùng lúc:
- Lỗ thoát nước D6mm dưới đáy, bước 100-150mm
- Lỗ M6 hai bên thành để bắt bản mã nối, cách đầu 25mm
- Lỗ kẹp nắp trên mép gấp . Đột xong phải vát mép, tránh ba via cắt đứt tay + đứt vỏ cáp
Bước 3: chấn U định hình - Roll forming
Băng thép chạy qua 12-16 cặp trục cán và máy chấn thủy lực, gập thành chữ U 100x50. 2 mép trên gấp C10mm để: 1. Kẹp nắp, 2. An toàn cho thợ. Góc chấn 90 độ Dung sai 1 độ. Bước này sai 1mm là nắp hở 3mm
Bước 4: Gia công hàn tăng cứng - (nếu yêu cầu)
Máng 1.0mm trở lên hàn 2-4 điểm ở đầu cây để giữ form, chống xoăn khi bó hàng. Máng 0.8mm bỏ qua để giảm giá. Hàn xong phải mài ba via
Bước 5: Xử lý bề mặt 5 bể trước khi sơn - Pre-treatmen <--- Quan trọng nhất
Đây là "linh hồn" để sơn bám. Thiếu 1 bể là vứt:
- Tẩy dầu kiềm 60 độ C: Bóc dầu cán, vân tay thợ
- Rửa nước thường: Trôi xà phòng
- Photphat hóa kẽm: Tạo lớp màng tinh thể Zn3(PO4)2 để sơn bám như "rễ cây". 90% xưởng nhỏ bò bể này
- Rửa nước RO: Loại ion Cl - để không rỉ mép cắt
- Sấy khô 120 độ C: Tôn phải khô cong trước khi vào buồng phun
Bước 6: Tiến hành Phun bột sơn - Powder Coating
Máng U khô treo lên dây chuyền. Súng phun tĩnh điện 60kV bắn bột Polyester khô bám vào tôn nhờ điện tích trái dấu. Bột bám đều cả góc cạnh, không chảy giọt. Màu chuẩn RAL 7032, RAL 9003. Nắp sơn riêng mẻ khác
Bước 7: Tiến hành phun bột sơn - Powder Coating
Máng vào lò sấy 200 độ C trong 15-20 phút. Bột sơn chảy ra, tạo liên kết hóa học với nền thép photphat. Ra lò màng sơn dày 60-80 um, bóng mờ 30-40%. thiếu nhiệt thì sơn phấn, thừa nhiệt thì sơn vàng
Bước 8: Kiểm tra chất lượng thành phẩm QC
Test 4 chỉ tiêu bắt buộc theo ASTM
- Độ dày: Máy đo từ, phải 60-80 um
- Bám dính: Cắt ô 6x6., dán băng keo giật. Bong <5% = cấp 1 đạt
- Độ cứng: Bút chì 2H cào không xước đến tôn
- Màu sắc: So với mẫu RAL dưới đèn D65
Bước 9: Đóng gói xuất hàng
Máng đạt QC đượt lót giấy PE, úp nắp vào thân, bó 10 cây/bó, đóng đai thép+ góc nhựa, dán tem : Quy cách 100x50xT 1.0, mẻ sơn, ngày SX. Lưu kho chờ xuất
| Độ dày tôn(mm) | Bảng giá | máng cáp | sơn tĩnh | điện tại | nhà | máy | sản xuất | Mysteel |
| 60x40 | 50x50 | 100x50 | 100x75 | 100x100 | 150x150 | 150x75 | 150x100 | |
| 0.8 | 25.000 | 27.000 | 38.000 | 45.500 | 55.500 | 44.175 | 55.140 | 64.580 |
| 0.9 | 28.125 | 30.375 | 42.750 | 51.188 | 62.438 | 49.697 | 62.033 | 72.653 |
| 1 | 31.250 | 33.750 | 47.500 | 56.875 | 69.375 | 55.219 | 68.925 | 80.725 |
| 1.1 | 34.375 | 37.125 | 52.250 | 62.563 | 76.313 | 60.741 | 75.818 | 88.798 |
| 1.2 | 37.500 | 40.500 | 57.000 | 68.250 | 83.250 | 66.263 | 82.710 | 96.870 |
| 1.3 | 40.625 | 43.875 | 61.750 | 73.938 | 90.188 | 71.784 | 89.603 | 104.943 |
| 1.4 | 43.750 | 47.250 | 66.500 | 79.625 | 97.125 | 77.306 | 96.495 | 113.015 |
| 1.5 | 46.875 | 50.625 | 71.250 | 85.313 | 104.063 | 82.828 | 103.388 | 121.088 |
| 1.6 | 50.000 | 54.000 | 76.000 | 91.000 | 111.000 | 88.350 | 110.280 | 129.160 |
| 1.7 | 53.125 | 57.375 | 80.750 | 96.688 | 117.938 | 93.872 | 117.173 | 137.233 |
| 1.8 | 56.250 | 60.750 | 85.500 | 102.375 | 124.875 | 99.394 | 124.065 | 145.305 |
| 1.9 | 59.375 | 64.125 | 90.250 | 108.063 | 131.813 | 104.916 | 130.958 | 153.378 |
| 2 | 62.500 | 67.500 | 95.000 | 113.750 | 138.750 | 110.438 | 137.850 | 161.450 |
| 2.1 | 65.625 | 70.875 | 99.750 | 119.438 | 145.688 | 115.959 | 144.743 | 169.523 |
| 2.2 | 68.750 | 74.250 | 104.500 | 125.125 | 152.625 | 121.481 | 151.635 | 177.595 |
| 2.3 | 71.875 | 77.625 | 109.250 | 130.813 | 159.563 | 127.003 | 158.528 | 185.668 |
| 2.4 | 75.000 | 81.000 | 114.000 | 136.500 | 166.500 | 132.525 | 165.420 | 193.740 |
| 2.5 | 78.125 | 84.375 | 118.750 | 142.188 | 173.438 | 138.047 | 172.313 | 201.813 |
| 2.6 | 81.250 | 87.750 | 123.500 | 147.875 | 180.375 | 143.569 | 179.205 | 209.885 |
| 2.7 | 84.375 | 91.125 | 128.250 | 153.563 | 187.313 | 149.091 | 186.098 | 217.958 |
| 2.8 | 87.500 | 94.500 | 133.000 | 159.250 | 194.250 | 154.613 | 192.990 | 226.030 |
| 2.9 | 90.625 | 97.875 | 137.750 | 164.938 | 201.188 | 160.134 | 199.883 | 234.103 |
| 3 | 93.750 | 101.250 | 142.500 | 170.625 | 208.125 | 165.656 | 206.775 | 242.175 |
| Độ dày tôn (mm) | Bảng giá | máng cáp | sơn tĩnh | điện tại | nhà | máy | sản xuất | Mysteel |
| 200x50 | 200x75 | 200x100 | 250x50 | 250x75 | 250x100 | 300x50 | 300x75 | |
| 0.8 | 55.150 | 65.140 | 74.160 | 65.480 | 74.555 | 83.150 | 74.115 | 82.550 |
| 0.9 | 62.044 | 73.283 | 83.430 | 73.665 | 83.874 | 93.544 | 83.379 | 92.869 |
| 1 | 68.938 | 81.425 | 92.700 | 81.850 | 93.194 | 103.938 | 92.644 | 103.188 |
| 1.1 | 75.831 | 89.568 | 101.970 | 90.035 | 102.513 | 114.331 | 101.908 | 113.506 |
| 1.2 | 82.725 | 97.710 | 111.240 | 98.220 | 111.833 | 124.725 | 111.173 | 123.825 |
| 1.3 | 89.619 | 105.853 | 120.510 | 106.405 | 121.152 | 135.119 | 120.437 | 134.144 |
| 1.4 | 96.513 | 113.995 | 129.780 | 114.590 | 130.471 | 145.513 | 129.701 | 144.463 |
| 1.5 | 103.406 | 122.138 | 139.050 | 122.775 | 139.791 | 155.906 | 138.966 | 154.781 |
| 1.6 | 110.300 | 130.280 | 148.320 | 130.960 | 149.110 | 166.300 | 148.230 | 165.100 |
| 1.7 | 117.194 | 138.423 | 157.590 | 139.145 | 158.429 | 176.694 | 157.494 | 175.419 |
| 1.8 | 124.088 | 146.565 | 166.860 | 147.330 | 167.749 | 187.088 | 166.759 | 185.738 |
| 1.9 | 130.981 | 154.708 | 176.130 | 155.515 | 177.068 | 197.481 | 176.023 | 196.056 |
| 2 | 137.875 | 162.850 | 185.400 | 163.700 | 186.388 | 207.875 | 185.288 | 206.375 |
| 2.1 | 144.769 | 170.993 | 194.670 | 171.885 | 195.707 | 218.269 | 194.552 | 216.694 |
| 2.2 | 151.663 | 179.135 | 203.940 | 180.070 | 205.026 | 228.663 | 203.816 | 227.013 |
| 2.3 | 158.556 | 187.278 | 213.210 | 188.255 | 214.346 | 239.056 | 213.081 | 237.331 |
| 2.4 | 165.450 | 195.420 | 222.480 | 196.440 | 223.665 | 249.450 | 222.345 | 247.650 |
| 2.5 | 172.344 | 203.563 | 231.750 | 204.625 | 232.984 | 259.844 | 231.609 | 257.969 |
| 2.6 | 179.238 | 211.705 | 241.020 | 212.810 | 242.304 | 270.238 | 240.874 | 268.288 |
| 2.7 | 186.131 | 219.848 | 250.290 | 220.995 | 251.623 | 280.631 | 250.138 | 278.606 |
| 2.8 | 193.025 | 227.990 | 259.560 | 229.180 | 260.943 | 291.025 | 259.403 | 288.925 |
| 2.9 | 199.919 | 236.133 | 268.830 | 237.365 | 270.262 | 301.419 | 268.667 | 299.244 |
| 3 | 206.813 | 244.275 | 278.100 | 245.550 | 279.581 | 311.813 | 277.931 | 309.563 |
| Độ dày tôn (mm) | Bảng giá | máng cáp | sơn | tĩnh điện | tại nhà máy | sản | xuất | Mysteel |
| 300x100 | 350x50 | 350x75 | 350x100 | 400x50 | 400x100 | 400x150 | 500x50 | |
| 0.8 | 90.158 | 82.225 | 90.158 | 99.510 | 91.540 | 108.452 | 126.548 | 107.654 |
| 0.9 | 101.428 | 92.503 | 101.428 | 111.949 | 102.983 | 122.009 | 142.367 | 121.111 |
| 1 | 112.698 | 102.781 | 112.698 | 124.388 | 114.425 | 135.565 | 158.185 | 134.568 |
| 1.1 | 123.967 | 113.059 | 123.967 | 136.826 | 125.868 | 149.122 | 174.004 | 148.024 |
| 1.2 | 135.237 | 123.338 | 135.237 | 149.265 | 137.310 | 162.678 | 189.822 | 161.481 |
| 1.3 | 146.507 | 133.616 | 146.507 | 161.704 | 148.753 | 176.235 | 205.641 | 174.938 |
| 1.4 | 157.777 | 143.172 | 169.046 | 186.581 | 171.638 | 203.348 | 237.278 | 201.851 |
| 1.5 | 169.046 | 154.172 | 169.046 | 186.581 | 171.638 | 203.348 | 237.278 | 201.851 |
| 1.6 | 180.316 | 164.450 | 180.316 | 199.020 | 183.080 | 216.904 | 253.096 | 215.308 |
| 1.7 | 191.586 | 174.728 | 191.586 | 211.459 | 194.523 | 230.461 | 268.915 | 228.765 |
| 1.8 | 202.856 | 185.006 | 202.856 | 223.898 | 205.965 | 244.017 | 284.733 | 242.222 |
| 1.9 | 214.125 | 195.284 | 214.125 | 236.336 | 217.408 | 257.574 | 300.552 | 255.678 |
| 2 | 225.395 | 205.563 | 225.395 | 248.775 | 228.850 | 271.130 | 316.370 | 269.135 |
| 2.1 | 236.665 | 215.841 | 236.665 | 261.214 | 240.293 | 284.687 | 332.189 | 282.592 |
| 2.2 | 247.935 | 226.119 | 247.935 | 273.653 | 251.735 | 298.243 | 348.007 | 296.049 |
| 2.3 | 259.204 | 236.397 | 259.204 | 286.091 | 263.178 | 311.800 | 363.826 | 309.505 |
| 2.4 | 270.474 | 246.675 | 270.474 | 298.530 | 274.620 | 325.356 | 379.644 | 322.962 |
| 2.5 | 281.744 | 256.953 | 281.744 | 310.969 | 286.063 | 338.913 | 395.463 | 336.419 |
| 2.6 | 293.014 | 267.231 | 293.014 | 323.408 | 297.505 | 352.469 | 411.281 | 349.876 |
| 2.7 | 304.283 | 277.509 | 304.283 | 335.846 | 308.948 | 366.026 | 427.100 | 363.332 |
| 2.8 | 315.553 | 287.788 | 315.553 | 348.285 | 320.390 | 379.582 | 442.918 | 376.789 |
| 2.9 | 326.823 | 298.066 | 326.823 | 360.724 | 331.833 | 393.139 | 458.737 | 390.246 |
| 3 | 338.093 | 308.344 | 338.093 | 373.163 | 343.275 | 406.695 | 474.555 | 403.703 |
| Độ dày tôn (mm) | Bảng giá | máng cáp | sơn tĩnh | điện | tại | nhà máy | sản xuất | Mysteel |
| 500x100 | 500x150 | 600x150 | 600x200 | 800x100 | 800x150 | 800x200 | 1000x100 | |
| 0.8 | 126.584 | 141.584 | 161.584 | 178.484 | 180.140 | 196.254 | 214.648 | 214.654 |
| 0.9 | 142.407 | 159.282 | 181.782 | 200.795 | 202.658 | 220.786 | 241.479 | 241.486 |
| 1 | 158.230 | 176.980 | 201.980 | 223.105 | 225.175 | 245.318 | 268.310 | 268.318 |
| 1.1 | 174.053 | 194.678 | 222.178 | 245.416 | 247.693 | 269.849 | 295.141 | 295.149 |
| 1.2 | 189.876 | 212.376 | 242.376 | 267.726 | 270.210 | 294.381 | 321.972 | 321.981 |
| 1.3 | 205.699 | 230.074 | 262.574 | 290.037 | 292.728 | 318.913 | 348.803 | 348.813 |
| 1.4 | 221.522 | 247.772 | 282.772 | 312.347 | 315.245 | 343.445 | 375.634 | 375.645 |
| 1.5 | 237.345 | 365.470 | 302.970 | 334.658 | 337.763 | 367.976 | 402.465 | 402.476 |
| 1.6 | 253.168 | 283.168 | 323.168 | 356.968 | 360.280 | 392.508 | 429.296 | 429.308 |
| 1.7 | 268.991 | 300.866 | 343.366 | 379.279 | 382.798 | 417.040 | 456.124 | 456.140 |
| 1.8 | 284.814 | 318.564 | 363.564 | 401.589 | 405.315 | 441.572 | 482.958 | 482.972 |
| 1.9 | 300.637 | 336.262 | 383.762 | 423.900 | 427.833 | 466.103 | 509.789 | 509.803 |
| 2 | 316.460 | 353.960 | 403.960 | 446.210 | 450.350 | 490.635 | 563.620 | 536.635 |
| 2.1 | 332.283 | 371.658 | 424.158 | 468.521 | 472.868 | 515.167 | 563.451 | 563.467 |
| 2.2 | 348.106 | 389.356 | 444.356 | 490.831 | 495.385 | 539.699 | 590.282 | 590.299 |
| 2.3 | 363.929 | 407.054 | 464.554 | 513.142 | 517.903 | 564.230 | 617.113 | 617.130 |
| 2.4 | 379.752 | 424.752 | 484.752 | 535.452 | 540.420 | 588.762 | 643.944 | 643.962 |
| 2.5 | 395.575 | 442.450 | 504.950 | 557.763 | 562.938 | 613.294 | 670.775 | 670.626 |
| 2.6 | 411.398 | 460.148 | 525.346 | 602.384 | 607.973 | 662.357 | 724.437 | 724.457 |
| 2.7 | 427.221 | 477.846 | 545.346 | 602.384 | 607.973 | 662.357 | 724.437 | 724.457 |
| 2.8 | 443.044 | 495.544 | 565.544 | 624.694 | 630.490 | 686.889 | 751.268 | 751.289 |
| 2.9 | 458.867 | 513.242 | 585.742 | 647.005 | 653.008 | 711.421 | 778.099 | 778.121 |
| 3 | 474.690 | 530.940 | 605.940 | 669.315 | 675.525 | 735.953 | 804.930 | 804.953 |
Máng cáp sơn tĩnh điện được trang bị với độ dày bột sơn lên đến 80 micromet phù hợp cho các dự án công trình dân dụng và công nghiệp đảm bảo phù hơp với các mục đích và yêu cầu kỹ thuật trong các dự án lớn nhỏ. Trong thực tế được chia thành 7 nhóm chính:
1.Ứng dụng trong dân dụng & tòa nhà thương mại chiếm 60% thị phần
Đây là một ưu thế lớn của máng cáp sơn tĩnh điện bởi các dự án dưới đây yêu cầu độ thẩm mỹ cao
- Văn phòng, tòa nhà: Đi âm trần thạch cao, đi nẹp tường cấp mạng LAN, điện thoại, wifi AP cho từng phòng. Màu trắng RAL 9003 gần như tàng hình trên trần
- Trung tâm thương mại, siêu thị: Đi nổi viền trần, cấp điện cho đèn tracklight, biển hiệu. Sơn xám RAL 7032 đồng bộ xà gồ
- Nhà ở, căn hộ, biệt thự: Đi dây đèn led, loa âm trần, internet, camera. Cao 50mm luồn được trần 60mm
- Khách sạn, bệnh viện, trường học: Đi dây chuông báo, loa thông báo, mạng phòng họp. Yêu cầu sạch + an toàn
2. Ngành công nghiệp nhẹ & nhà máy - chiếm 25% thị phần
Sử dụng chính trong các điều kiện môi trường có mái che, độ ẩm thấp
- Nhà xưởng may, điện tử: Gom dây motor máy may, dây sensor, dây PLC 24VDC dọc dây chuyền. Có vách ngăn thì chia điện và tín hiệu
- Xưởng thực phẩm, dược: Dùng sơn Polyester, kháng khuẩn, màu trắng. Bề mặt nhẵn, lau chùi dễ, đạt GMP
- Nhà máy lắp ráp: Đi cáp điều khiến băng tải, cảm biến, nút nhấn từ tủ điện ra thiết bị
3. Ứng dụng trong hệ thống MEP & phòng cháy chữa cháy
Máng sơn tĩnh điện trong các hệ thống yêu cầu chủ yếu là máng kín, có nắp bắt buộc phải theo tiêu chuẩn hiện hành tại Việt Nam ta
Hệ thống điện nhẹ ELV: Cáp mạng, cáp camera IP, kiểm soát ra vào, âm thanh thông báo
Hệ PCCC: Dây báo cháy, dây chuông, dây nút nhấn. Sơn tĩnh điện chịu nhiệt 200 độ C nên đạt chuẩn PCCC
Điện dân dụng: Cáp 2x2x5mm2, 3x1.5mm2 cho đèn, ổ cắm. Không đi cáp 3x10mm2 trở lên vì tản nhiệt kém
4. Ứng dụng trong sản xuất tủ điện, tủ rack, data center
Sử dụng trong các điều kiện có không gian chật hẹp, cần tinh gọn và chi tiết an toàn cao
- Tủ điện công nghiệp: Đi dây điều khiển PLC bên trong tủ. Mép gấp C10mm chống đứt tay thợ
- Tủ rack 19: Máng 100x50, 150x50 gắn ngang tủ để gom patch cord từ switch ra patch panel
- Phòng server: Sơn tĩnh điện không sinh bụi, không VOC sử dụng phù hợp phòng sạch class 100.000
5. Ứng dụng trong các cong trình giao thông & dự án công cộng
Phục vụ trong điều kiện có mái che, nước mua trực tiếp không vào được
- Sân bay, nhà ga: Đi dây loa thông báo, mạng, camera dọc trần
- Hầm gửi xe, tầng hầm: Cấp điện cho đèn, quạt hút, barrier. Sơn tĩnh điện chịu ẩm tốt hơn tôn đen
- Trạm BTS, trạm phát sóng: Đi dây nguồn DC -48V + cáp quang trong nhà trạm
6. Ứng dụng trọng điểm nhiều nhất
- Phòng lab, phòng sạch: Dùng sơn Epoxy tĩnh điện, kháng hóa chất, chống tĩnh điện ESD
- Showroom, quán cafe, shop: Sơn theo màu brand. Đi nổi trang trí, cấp điện quầy bar, đèn led dây
- Studio, phòng thu: Đi dây tín hiệu audio, DMX. Sơn tĩnh điện cách điện, chống nhiễu
7. Những nơi KHÔNG dùng sơn tĩnh điện
Dưới đây là những lời khuyên của nhà máy Mysteel về các điều kiện môi trường không nên sử dụng loại máng cáp sơn tĩnh điện để tránh trường hợp dễ ăn mòn và hư hỏng hệ thống điện
- Ngoài trời không mái che: UV + mưa axit làm sơn phấn hóa sau 3-4 năm. Phải dùng mạ kẽm nhúng nóng
- Khu hóa chất, biển: Muối + H2S ăn mòn lớp sơn. Dùng inox 304 hoặc mạ kẽm nhúng nóng
- Cáp lực tải nặng . 80 kg/m: máng kín tản nhiệt kém, cáp nóng. Phải dùng thang cáp mạ kẽm nhúng nóng
Quy tắc chọn nhanh
| Môi trường | Chọn sơn tĩnh điện ? | Lý do |
| Trong nhà khô | Dùng | Đẹp + rẻ + bền 10-12 năm |
| Nhà xưởng ẩm | Dùng nền tôn mạ kẽm Z275 + sơn | Chống rỉ mép cắt |
| Ngoài trời | Không dùng | Bay màu, rỉ nhanh |
| Phòng sạch | Dùng sơn Epoxy | Không bụi, kháng hóa chất |
Tóm lại: Máng cáp sơn tĩnh điện là sử dụng trong các điều kiện môi trường trong nhà, có mái che. Yêu cầu độ thẩm mỹ cao, tải trọng nhẹ đến trung bình. Đảm bảo tính phù hợp và an toàn cho người sử dụng và hệ thống điện dự án.
Lịch sử ra đời của máng cáp sơn tĩnh điện là sản phẩm được du nhập từ các nước Châu Âu từ thập niên 1950. Tại Việt Nam được đưa vào sử dụng mạnh mẽ và phát triển từ năm 2005. Tại thị trường trong nước chúng ta đã chủ động được nguồn nguyên liệu nên máng cáp sơn tĩnh điện 95% được sản xuất nội địa
1. Nguồn gốc công nghệ
- Phát minh: Đức, 1951- Ngài Erwin Gemmer phát minh súng phun tĩnh điện và bột sơn khô
- Ứng dụng vào máng cáp: Mỹ & các nước Châu Âu năm 1960. Tiêu chuẩn IEC 61537 ra đời 2006 để chuẩn hóa máng cáp toàn cầu
- Tại Việt Nam: 2005-2008, các KCN FDI như Samsung, Canon yêu cầu máng phải sơn tĩnh điện thay vì sơn dầu. Nắm được nhu cầu đó các nhà máy VN đầu tư dây chuyền sản xuất
2. Nguồn gốc của nguyên liệu và bột sơn tĩnh điện
Dù "Made in VietNam" nhưng 2 thứ này vẫn nhập:
Thép nền được sản xuất bởi các nhà máy thương hiệu trong nước và ngoài nước bao gồm Nhà máy Hoa Sen, Nam Kim, Tôn Đông Á, hoặc nhập Posco Hàn Quốc, Baosteel TQ. Mác S350GD+Z275
Bột sơn tĩnh điện được nhập khẩu chiếm 80% là thương hiệu AkzoNobel Hà Lan, PPG Mỹ, JOtun Na Uy, 20% dùng sơn Á Châu, Đại Bàng
Quy trình thi công tại công trường trải qua 8 bước theo quy định tiêu chuẩn IEC 61537
Bước 1: Khảo sát & Bốc khối lượng thực tế
Đo thực tế và định tuyến hệ thống máng theo độ cao và chiều dài yêu cầu bao gồm máng và phụ kiện với sai số ít nhất. Xác định khoảng treo, phụ kiện treo và khả năng chịu lực và tải trọng dây cáp điện
Bước 2: ĐỊnh vị & Bắn cos chuẩn
Sử dụng máy laze để phun mực đánh dấu các điểm nối, treo mang, rẻ hướng thẳng, ngang, lên xuống với dung sao dưới 2mm
Bước 3: Tiến hành lắp bas treo & ty ren
Đối với trần bê tông cần được khoan ốc nở M8 và bắt Z. Đối với xà gồ thép cần được bắt kẹp Ubolt
Bước 4:Lắp đặt thân máng
Khi lắp đặt các thanh U máng cần lưu ý nối máng phải áp sát vào hai đầu máng và được bắt 4 bulong M6 trở len. Cần xử lý mép cắt giữa các đầu và sử dụng dây căng để căn chỉnh khe hở giữa các máng và độ phẳng tiêu chuẩn quy định là nhỏ hơn 5mm cho thanh tối đa 3m
Bước 5: Lắp phụ kiện chuyển hướng cáp
Bao gồm các chuyển hướng lên xuống, ngang dọc đảm bảo bán kính cong lớn hơn 100mm để kéo cáp không bị đứt. bắt buộc sử dụng co T để chấn giữa điện 220V và dây tín hiệu, tất cả các loại bulong phải được cắt bỏ ba via tránh khi trường hợp kéo dây bị vướng mắc
Bước 6: Nối tiếp địa chống giật
Máng cáp phải đảm bảo nối đất theo quy định của nhà nước Việt Nam 7447 yêu cầu cứ mỗi 20 mét máng dài cần có co T, X phải có một dây đồng đường kính 40mm bắt vào bulong tiếp địa
Bước 7: Giai đoạn kéo cáp & Sắp xếp
Điều kiện tiên quyết là chỉ kéo cáp sau khi thành phẩm và lắp đặt nắp máng cáp sơn tĩnh điện. Yêu cầu dây cáp điện 220V và cáp tín hiệu đi 2 máng riêng (nếu đi chung cần có vách ngăn) sử dụng kẹp bắt nhựa ổn định trên mỗi mét dây cáp điện không để 1 góc hoặc tỷ lệ lấp đầy 60% tiết diện
Bước 8: Tiến hành đậy năp, vệ sinh & nghiệm thu
Sau khi đậy nắp cần úp nắp, gõ kẹp nắp mỗi đoạn 0.5m. Kiểm tra bằng cách sử dụng tay ấn giữa nhịp máng đảm bảo độ võng nhỏ hơn 12mm cho mỗi nhịp dài 1.2m. vệ sinh lau chùi xi măng, mùn thép trên bề mặt hoặc gia công cọ sơn lại những điểm nối khi trầy xước bởi quá trình siết ốc vít gây ra
Tiến hành bàn giao chủ đầu tư bao gồm các tư liệu như chụp hình, lập biên bản nghiệm thu bàn giao theo đúng yêu cầu tiêu chuẩn IEC 61537
a
a
a
75,000 VNĐ
61,000 VNĐ
Liên Hệ
Liên Hệ
Liên Hệ
85,000 VNĐ
Liên Hệ